- Số ký hiệu
- 43/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 2022-12-30
- Cơ quan ban hành
- UBND Tỉnh Cao Bằng
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Xác định phạm vi vành đai biên giới trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xác định phạm vi vành đai biên giới trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, tính từ đường biên giới vào nội địa: nơi hẹp nhất không dưới 100m, nơi rộng nhất không quá 1.000m; được giới hạn bởi hệ thống biển báo vành đai biên giới (theo Phụ lục I). Điều 2. Xác định số lượng, vị trí cắm biển báo "khu vực biên giới", "vành đai biên giới", "vùng cấm" trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. 1. Số lượng biển báo "khu vực biên giới" và "nội quy khu vực biên giới" là 44 biển. Vị trí cắm biển báo cụ thể theo Phụ lục II. 2. Số lượng biển báo "vành đai biên giới" là 228 biển. Vị trí cắm biển báo cụ thể theo Phụ lục III. 3. Số lượng biển báo "vùng cấm" là 37 biển. Vị trí cấm biển báo cụ thể theo Phụ lục IV. Điều 3. Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện biên giới tổ chức thi hành cấm các loại biển báo trên thực địa; đồng thời duy trì quy chế khu vực biên giới, vành đai biên giới theo đúng quy định của pháp luật. Điều 4. Các Sở, Ban ngành, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện biên giới căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy định. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1220/2004/QĐ-UB, ngày 11/6/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc xác lập phạm vi vành đai, vùng cấm, khu vực biên giới của tỉnh Cao Bằng. Điều 6. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, tổ chức, cá nhân liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện biên giới chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 6; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ: Quốc phòng, Công an, Ngoại giao; - Bộ Tư lệnh BĐBP; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Các Sở, Ban ngành đoàn thể tỉnh; - UBND các huyện, thành phố; - LĐVP UBND tỉnh, các CV, TTTT; - Lưu:
Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 158811 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 43/2022/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 34/2014/NĐ-CPNghị định Về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt NamHết hiệu lực một phần
- 43/2015/TT-BQPThông tư Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt NamCòn hiệu lực
- 73/2022/NQ-HĐNDNghị quyết Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết 47/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố về Quy định một số nội dung và mức chi bảo đảm phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn thành phốHết hiệu lực một phần