- Số ký hiệu
- 43/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 28/12/2015
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh An Giang --- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế các Quy định về chính sách khuyến khích phát triển nghề, làng nghề tiểu thủ công nghiệp của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cá nhân, tổ chức có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN Nơi nhận:KT. CHỦ TỊCH - Chính phủ; PHÓ CHỦ TỊCH - Bộ Công thương; - Bộ Nông nghiệp và PTNT; - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp; ( Ðã ký ) - TT.TU, HĐND tỉnh; - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh; - Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; - UBND huyện, thị xã, thành phố; Lê Văn Nưng - Trung tâm Công báo tỉnh; - Báo, Đài PTTH An Giang; - Lưu: VT, KT. ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH AN GIANGĐộc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc QUY ĐỊNH Chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh An Giang (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang) --- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định các chính sách khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn, áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp (sau đây gọi chung là hoạt động khuyến công). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp –tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường thuộc thành phố loại 2, loại 3, các phường thuộc thành phố loại 1 được chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm: a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp có tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp hoặc số lao động bình quân năm như quy định tại Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. b) Hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã.
Đăng nhập để đọc toàn văn 17 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 95824 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 43/2015/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 77/2015/QH13Luật Tổ chức chính quyền địa phươngHết hiệu lực toàn bộ
- 45/2012/NĐ-CPNghị định về khuyến côngHết hiệu lực một phần
- 66/2006/NĐ-CPNghị định Về phát triển ngành nghề nông thônHết hiệu lực toàn bộ
- 26/2014/TTLT-BTC-BCTThông tư liên tịch Hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phươngCòn hiệu lực
- 56/2009/NĐ-CPNghị định Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừaHết hiệu lực toàn bộ
- 151/2007/NĐ-CPNghị định Về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tácHết hiệu lực toàn bộ
- 133/2008/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chuyển giao công nghệHết hiệu lực toàn bộ