- Số ký hiệu
- 43/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 29/09/2014
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi Khoản 2, Điều 6 quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồnvốn ngân sách địa phương ủy thác qua chi nhánh Ngân hàng Chính sáchxã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 59/2013/QĐ-UBND ngày 26/9/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế xử lý nợ rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội; Căn cứ Thông tư số 73/2008/TT-BTC ngày 01/8/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương và kinh phí quản lý Quỹ Quốc gia về việc làm; Căn cứ Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20/10/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cơ chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi Khoản 2, Điều 6 quy chế tạo lập và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 59/2013/QĐ-UBND ngày 26/9/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai như sau: “2. Phân phối lãi cho vay các hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác a) Chi trích lập Quỹ dự phòng rủi ro: 3,0% tiền lãi cho vay. - Nội dung chi: Bù đắp các khoản vốn vay hộ nghèo và đối tượng CSXH bị tổn thất do nguyên nhân bất khả kháng được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xóa nợ. - Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được trích hàng quý, trong năm số dư sử dụng không hết được chuyển sang Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng năm sau. - Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro không đủ bù đắp tổn thất do khách quan, chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh báo cáo Sở Tài chính trình UBND tỉnh xem xét quyết định. b) Chi trích hoa hồng trả cho Tổ tiết kiệm và vay vốn: 13,077% tiền lãi cho vay, trong đó: Đối với Tổ tiết kiệm được ủy nhiệm thu tính tương ứng 0,085%/tháng trên số dư nợ có thu được lãi; đối với Tổ tiết kiệm không được ủy nhiệm thu tính tương ứng 0,075%/tháng trên số dư nợ có thu được lãi. c) Chi trích phí dịch vụ ủy thác trả cho các tổ chức chính trị - xã hội: 6,923% tiền lãi cho vay. Mức chi phí dịch vụ ủy thác quy định: 6,923% được xem là 100% và thống nhất phân bổ cho từng cấp hội, đoàn thể của tất cả các tổ chức chính trị - xã hội là:
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 92148 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 43/2014/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 59/2013/QĐ-UBNDQuyết định Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Long AnHết hiệu lực toàn bộ
- 50/2010/QĐ-TTgQuyết định Về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hộiCòn hiệu lực
- 24/2005/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện qui chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ.Hết hiệu lực toàn bộ
- 73/2008/TT-BTCThông tư Hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương và kinh phí quản lý Quỹ quốc gia về việc làmCòn hiệu lực