- Số ký hiệu
- 43/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 02/06/2014
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Ninh Thuận
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định tiêu chí phân loại thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định Tiêu chí phân loại thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận”, gồm 3 Chương 11 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Võ Đại ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Tiêu chí phân loại thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định tiêu chí, phương pháp, thẩm quyền, trình tự và thủ tục phân loại thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Mục đích nguyên tắc phân loại thôn, khu phố 1. Mục đích: làm căn cứ để Đảng và Nhà nước có cơ chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội cho địa phương; nâng cao trách nhiệm hoạt động của thôn, khu phố và cơ chế tự quản của cộng đồng dân cư. 2. Nguyên tắc: việc phân loại thôn, khu phố phải đảm bảo tính thống nhất, tính khoa học, khách quan, trung thực và phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương. Chương II PHÂN LOẠI, TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG THỨC TÍNH ĐIỂM, THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC PHÂN LOẠI THÔN, KHU PHỐ Điều 3. Loại thôn, khu phố 1. Thôn, khu phố loại 1 2. Thôn, khu phố loại 2 3. Thôn, khu phố loại 3 Điều 4. Tiêu chí phân loại thôn, khu phố 1. Số nhân khẩu. 2. Diện tích tự nhiên. 3. Các yếu tố đặc thù. Điều 5. Phương thức tính điểm (đính kèm phụ lục 1) 1. Các thôn thuộc xã. 2. Các khu phố thuộc phường, thị trấn. Điều 6. Cách tính điểm theo các tiêu chí phân loại 1. Về số nhân khẩu: số nhân khẩu được tính điểm bao gồm nhân khẩu đã có đăng ký hộ khẩu thường trú và nhân khẩu đã đăng ký tạm trú thường xuyên từ một năm trở lên ở thôn, khu phố như: học sinh, sinh viên ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, công nhân lao động ở các khu công nghiệp,...
Đăng nhập để đọc toàn văn 13 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 58548 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 43/2014/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 159/2005/NĐ-CPNghị định Về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấnHết hiệu lực toàn bộ
- 05/2006/TT-BNVThông tư Hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấnHết hiệu lực toàn bộ
- 04/2012/TT-BNVThông tư Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phốHết hiệu lực một phần