- Số ký hiệu
- 43/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 06/08/2004
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN - Xét tờ trình số 644 TT/TC-VG ngày 05/8/2004 của Sở Tài chính về việc thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông do lực lượng Công an tạm giữ, áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như biểu phí kèm theo Quyết định này. Điều 2. Mức thu phí quy định tại Điều 1 là mức thu vào các đối tượng là người sử dụng phương tiện giao thông bị tạm giữ phương tiện do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông. Đơn vị trực tiếp thu phí được trích để lại 80% số phí thu được để trang trải cho việc thuê kho, bãi và phục vụ cho công tác trông giữ phương tiện và thu phí. Số phí còn lại (20%) nộp vào ngân sách Nhà nước. Điều 3. Sở Tài chính phối hợp với Cục Thuế hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện thu và sử dụng phí theo các quy định của Nhà nước. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Công an tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Lạng Sơn và các ngành chức năng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Dương Thời Giang MỨC THU PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ DO VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (Kèm theo Quyết định số: 43/2004/QĐ-UB ngày 06/8/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn) Số TT Loại phương tiện Mức thu (đồng/xe/ngày đêm) I Xe đạp, xe máy, xe công nông 1 Xe đạp 1.000 2 Xe máy (mô tô) 4.000 3 Xe công nông 10.000 II Xe ô tô du lịch 1 Loại từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi 10.000 2 Loại từ 10 chỗ ngồi đến 24 chỗ ngồi 25.000 3 Loại từ 25 chỗ ngồi trở lên 30.000 III Xe ô tô vận tải hàng hoá 1 Loại trọng tải dưới 2 tấn và các loại xe bán tải khác 15.000 2 Loại trọng tải từ 2 tấn đến dưới 05 tấn 30.000 3 Loại trọng tải từ 5 tấn trở lên, xe Container và các loại xe chuyên dùng 40.000 \ Ghi chú: Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mức thu theo quy định trên là tải trọng xác định theo thiết kế. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 75106 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 43/2004/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 57/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 71/2003/TT-BTCThông tư hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ
- 25/2004/NQ-HĐNDKXIVNghị quyết Về mức thu một số loại phí trên địa bàn tỉnh Lạng SơnCòn hiệu lực