- Số ký hiệu
- 43/2002/QĐ-BNN
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 04/06/2002
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành các tiêu chuẩn ngành sau: 1. 10 TCN 527-2002 Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cà phê chè. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và CLSP, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./. QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRỒNG, CHĂM SÓC VÀ THU HOẠCH CÀ PHÊ CHÈ (The technical procedure for planting, maintenance and harvesting of Arabica Coffee) 1. PHẠM VI ÁP DỤNG. Quy trình kỹ thuật này áp dụng cho các vùng trồng cà phê chè ở các tỉnh phía Bắc từ đèo Hải Vân trở ra. Riêng các tỉnh trồng cà phê chè ở phía Nam đèo Hải Vân, cần có độ cao 800m trở lên so với mặt nước biển với các giống cà phê chè thuần chủng; độ cao trên 400m với giống Catimor và các giống lai khác, có thời kỳ khô hạn ngắn và nhiệt độ thấp vào sau thời kỳ thu hoạch. 2. TIÊU CHUẨN TRÍCH DẪN - TCVN 4334-2001 (ISO 3509-1989): Cà phê và các sản phẩm của cà phê, thuật ngữ và định nghĩa. - 10TCN 84-87 : Quy trình kỹ thuật trồng cà phê. - 10TCN 97-88 : Cà phê quả tươi. - 10TCN 98-88 : Quy trình kỹ thuật chế biến cà phê. 3. MỤC TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT Thời kỳ kiến thiết cơ bản : 3 năm ( 1 năm trồng, 2 năm chăm sóc) Năng suất bình quân trong suốt thời kỳ kinh doanh. +Trên đất nâu đỏ bazan và đất đá vôi : 2.0-2.5 tấn nhân/ha + Trên các loại đất khác : 1.5-2.0 tấn nhân/ha. 4. QUY TRÌNH KỸ THUẬT 4.1 trồng mới. 4.1.1 Thời vụ trồng. Thời vụ trồng cà phê tuỳ thuộc vào khí hậu thời tiết từng vùng, bắt đầu vào đầu mùa mưa và kết thúc trước mùa khô 2-3 tháng. - ở các tỉnh Tây Nguyên : Từ 15/5 đến 15/8. - Các tỉnh Duyên hải Nam trung bộ : Từ 15/8 đến hết tháng 10. - Các tỉnh phía Bắc từ đèo Hải vân : Từ 15/7 đến hết tháng 9 và có thể trồng vào tháng 3-4 nếu có cây giống. 4.1.2 Đất trồng. Các loại đất bazan, đất poocphia, đất đá vôi, đất granít, gnei, đất phiến thạch sét, phù sa cổ..., có tầng đất dày trên 70cm, thoát nước tốt, mực nước ngầm nằm sâu cách mặt đất trên 100cm; đất có độ dốc dưới 200, độ xốp trên 60%, lớp đất mặt 0-30cm, có hàm lượng hữu cơ tối thiểu 2,5%, độ chua pHKCL 4,5-6 đều trồng được cà phê chè.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 22408 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 43/2002/QĐ-BNN và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Quyết định khác do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
- 298/NN-TCCB-QĐQuyết định Về thành phần và nhiệm vụ của Hội đồng quản lý khai thác hệ thống thủy lợi Dầu TiếngCòn hiệu lực
- 1028-NN-TCCB/QĐQuyết định Về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trường Cán bộ quản lý nông nghiệp và phát triển nông thôn IICòn hiệu lực
- 1029-NN-TCCB/QĐQuyết định Về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trường Cán bộ quản lý nông nghiệp và phát triển nông thôn ICòn hiệu lực
- 263/QĐ-BNN-XDQuyết định Phê duyệt chặn dòng, thi công vượt lũ công trình hồ chứa nước Suối Mỡ, tỉnh Bắc GiangCòn hiệu lực
- 2409/NN-BVTV-QĐQuyết định về việc cho đăng ký chính thức và đăng ký bổ sung một số thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng trong nông nghiệp ở Việt NamCòn hiệu lực