- Số ký hiệu
- 4229/2011/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 16/12/2011
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc Quy định tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà, các loại tài sản khác làm căn cứ tính mức thu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về việc: “ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí “; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về việc: “ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí “; Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về Lệ phí trước bạ; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy định tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà, các loại tài sản khác làm căn cứ tính mức thu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; với các nội dung chính như sau: 1. Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà: 1.1. Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%. Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đó sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ ( % ) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo hướng dẫn tại Điểm 1.2, Mục 1 của Quyết định này. 1.2. Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi, được quy định cụ thể như sau: Thời gian đã sử dụng Nhà biệt thự (%) Nhà cấp I (%) Nhà cấp II (%) Nhà cấp III (%) Nhà cấp IV (%) - Dưới 5 năm. 95 90 90 80 80 - Từ 5 đến 10 năm. 85 80 80 65 65 - Trên 10 năm đến 20 năm. 70 60 55 35 35 - Trên 20 năm đến 50 năm. 50 40 35 25 25 - Trên 50 năm. 30 25 25 20 20 \ Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm ( năm ) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà ( hoặc đưa vào sử dụng ) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà. 2. Tỷ lệ chất lượng còn lại của các tài sản khác: 2.1. Giá trị tài sản mới ( 100% ) xác định theo Bảng giá tài sản tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh quy định. 2.2. Tỷ lệ ( % ) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được quy định cụ thể như sau: a) Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam: - Tài sản mới: 100,0%. - Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam:
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 84903 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 4229/2011/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 57/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 24/2006/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 45/2011/NĐ-CPNghị định Về lệ phí trước bạCòn hiệu lực
- 124/2011/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về lệ phí trước bạHết hiệu lực toàn bộ