- Số ký hiệu
- 42/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 19/12/2018
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Quy định giá bán nước bình quân và định mức nước sử dụng của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự khai thác sử dụng trên địa bàn tỉnh Cà Mau ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, giá bán nước bình quân, định mức nước sử dụng và cách xác định lượng nước sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự khai thác nước ở những nơi đã có hệ thống cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đơn vị cung cấp nước sạch. 2. Ủy ban nhân dân phường, thị trấn. 3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch của hệ thống cung cấp nước sạch hoặc tự khai thác nước để sử dụng. Điều 3. Giá bán nước sạch bình quân Giá bán nước sạch bình quân là 6.454 đồng/m3. Mức giá bán nước sạch bình quân trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Điều 4. Định mức nước sử dụng và cách xác định lượng nước sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự khai thác nước ở những nơi đã có hệ thống cung cấp nước sạch 1. Định mức nước sử dụng của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở những nơi đã có hệ thống cung cấp nước sạch mà người nộp phí chưa lắp được đồng hồ đo lưu lượng nước a) Đối với các tổ chức không sản xuất, chế biến: STT Đối tượng dùng nước Đơn vị dùng nước Định mức dùng nước lít/ngày 1 Khách sạn a Hạng III 01 người 100 b Hạng II 01 người 150 c Hạng I 01 người 200 d Hạng đặc biệt 01 người 250 2 Bệnh viện, nhà điều dưỡng, nhà nghỉ 01 gường 250 3 Trạm y tế, phòng khám đa khoa 01 bệnh nhân 15 4 Nhà ăn tập thể 01 người/bữa ăn 18 5 Bể bơi trong 01 (một) ngày đêm a Bổ sung nước tràn % dung tích bể 10 b Vận động viên 01 vận động viên 50 c Khán giả 01 chỗ ngồi 3 6 Nhà trẻ (dạy ban ngày) 01 trẻ 45 7 Trụ sở cơ quan hành chính 01 người 10 8 Trường học, trường phổ thông 01 học sinh hoặc 01 giáo viên 15 9 Rửa xe a Xe con 01 chiếc 200 b Xe lớn 01 chiếc 300 b) Đối với hộ gia đình, cá nhân: 4 m3 (bốn mét khối)/người/tháng. 2. Cách xác định số lượng nước sạch sử dụng a) Đối với tổ chức không sản xuất, chế biến: Số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào bảng chấm công, bảng lương, hợp đồng lao động và định mức nước sử dụng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. b) Đối với hộ gia đình, cá nhân tự khai thác nước:
Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 132625 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 42/2018/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 88/2012/TT-BTCThông tư Về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạtHết hiệu lực toàn bộ
- 01/2017/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 10/2012/NQ-HĐND ngày 25/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu, tỷ lệ điều tiết phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản; mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú ThọHết hiệu lực toàn bộ