- Số ký hiệu
- 42/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 15/08/2013
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định đối tượng, mức thu, phương thức thu, tỷ lệ trích nộp phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Nghệ An ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 13/03/2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định đối tượng, mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Nghệ An với những nội dung như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về đối tượng, mức thu, phương thức thu, tỷ lệ trích nộp phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 2. Đối tượng chịu phí, người nộp phí, đối tượng được miễn phí: a) Đối tượng chịu phí: - Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe mô tô) thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ. b) Người nộp phí: Tổ chức, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý xe mô tô theo quy định trên đây là người nộp phí sử dụng đường bộ. c) Đối tượng được miễn phí: - Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo. - Xe mô tô của lực lượng Công an, Quốc phòng. 3. Mức thu: TT Loại xe mô tô Mức thu (đồng/năm) Thành phố Vinh, thị xã Các huyện còn lại 1 Loại có dung tích xi lanh đến 100cm3 80.000 60.000 2 Loại có dung tích xi lanh trên 100 cm3 130.000 110.000 3 Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xi lanh 2.160.000 2.160.000 Điều 2. Quy định phương thức thu và tỷ lệ trích nộp. 1. Phương thức thu: a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn. b) UBND xã, phường, thị trấn chỉ đạo tổ dân phố (hoặc thôn, xóm, bản…) hướng dẫn kê khai phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn theo mẫu số 02/TKNP tại phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính và tổ chức thu phí. c) Chủ phương tiện thực hiện kê khai nộp phí như sau: - Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2013 thì tháng 01/2013 thực hiện kê khai, nộp phí cả năm 2013, mức thu phí 12 tháng. - Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2013 trở đi thì việc kê khai nộp phí thực hiện như sau: Thời điểm phát sinh từ 01/01 đến 30/6 hàng năm, chủ phương tiện phải kê khai, nộp phí đối với xe mô tô, mức thu bằng 1/2 mức thu năm.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 50318 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 42/2013/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 57/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 24/2006/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 18/2012/NĐ-CPNghị định Quỹ bảo trì đường bộHết hiệu lực toàn bộ
- 197/2012/TT-BTCThông tư Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiệnHết hiệu lực toàn bộ
- 93/2013/NQ-HĐNDNghị quyết Về một số đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động của HĐND các cấp tỉnh Vĩnh PhúcHết hiệu lực toàn bộ