- Số ký hiệu
- 42/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 17/10/2012
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG KHU BẢO TỒN BIỂN HÒN CAU, TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Lê Tiến Phương QUY CHẾ QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG KHU BẢO TỒN BIỂN HÒN CAU, TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2012/QĐ-UBND ngày 17/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định quản lý các hoạt động trong và xung quanh Khu bảo tồn biển Hòn Cau nhằm bảo tồn đa dạng sinh học biển, bảo vệ và sử dụng hợp lý các hệ sinh thái, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, bảo tồn các giá trị văn hóa - lịch sử, phục vụ phát triển bền vững tại khu bảo tồn. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan Nhà nước, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân có các hoạt động liên quan đến Khu bảo tồn biển Hòn Cau. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Khu bảo tồn biển (KBTB): là vùng biển (gồm cả đảo có trong vùng biển) được thiết lập nhằm bảo vệ đa dạng sinh học, tài nguyên thiên nhiên, các giá trị văn hóa, lịch sử liên quan và được quản lý bằng luật pháp hoặc bằng các phương thức hữu hiệu khác. 2. Vùng lõi: là vùng nằm trong KBTB được bảo vệ nghiêm ngặt về hệ sinh thái, san hô và đa dạng sinh học. 3. Vùng đệm: là vùng nằm trong KBTB bao xung quanh vùng lõi nhằm hạn chế tối đa các hoạt động ảnh hưởng tới vùng lõi. 4. Vùng phục hồi sinh thái: là vùng nằm trong KBTB được bảo vệ, quản lý, tiến hành các hoạt động nhằm phục hồi đa dạng sinh học, nguồn lợi hải sản. 5. Vùng phát triển: là vùng nằm trong KBTB được phép khai thác hợp lý nguồn lợi hải sản, du lịch có sự giám sát của Ban Quản lý KBTB. 6. Vành đai bảo vệ: là vùng nằm ngoài KBTB có chiều rộng 500m tính từ mép ngoài của KBTB nhằm hạn chế các hoạt động ảnh hưởng đến KBTB. 7. Đa dạng sinh học: là sự phong phú về nguồn gen, về giống, loài sinh vật và hệ sinh thái tự nhiên. 8. Hệ sinh thái: là hệ thống các quần thể sinh vật sống chung và phát triển trong một môi trường nhất định, quan hệ tương tác với nhau và với môi trường đó. 9. Phát triển bền vững: là các hoạt động sử dụng, khai thác hợp lý tiềm năng về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trong giới hạn cho phép nhằm duy trì chức năng sinh thái và bảo vệ môi trường vùng biển đó.
Đăng nhập để đọc toàn văn 17 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 165084 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 42/2012/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.