- Số ký hiệu
- 41/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 2022-11-08
- Cơ quan ban hành
- UBND Tỉnh Quảng Ninh
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2022. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./. Nơi nhận: Vãn phòng Chính phủ (b/cáo); Bộ Thông tin và Truyền thông (b/cáo); Ban Cơ yếu Chính phù (b/cáo); Cực Kiểm tra vãn bàn QPPL- Bộ Tư pháp (p/h); Thường trực Tình ủy, HĐND tỉnh (b/cáo); Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh (b/cáo); Chù tịch, Phó chù tịch UBND tỉnh (b/cáo); Như Điều 3 (t/hiện); Văn phòng UBND tinh (Đãng công báo); Trung tâm Truyền thông tỉnh, cổng TTĐT tỉnh; Lưu: VT, XD6. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Văn Thành QUY CHÉ lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký số dùng Chính phũ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (Ban hành kèm theo Quyết định sổ m /2022/QĐ-UBND ngàyỔỈ/ỉỉ/2022 của ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đổi tượng áp dụng 1.Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về việc quản lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trong các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ninh. 1.Đối tượng áp dụng Quy chế này được áp dụng đối với các cơ quan, to chức và cá nhân có liên quan đen hoạt động quản lý và sử dụng chứng thư so, chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trong các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ninh. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1."Khóa", "Hệ thống mật mã không đối xứng", "Khóa bí mật", "Khóa công khai", “Chứng thư sổ”, “Thiết bị lưu khóa bí mật”, “Chứng thư số có hiệu lực”, “Thuê bao”, “Ký số”, “Chữ ký số” được hiểu theo Điều 3, Chương I, Nghị định 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 130/2018/NĐ-CP).
Đăng nhập để đọc toàn văn 26 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 157057 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 41/2022/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 34/2016/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luậtHết hiệu lực toàn bộ
- 99/2016/NĐ-CPNghị định Về quản lý và sử dụng con dấuCòn hiệu lực
- 130/2018/NĐ-CPNghị định số 130/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký sốHết hiệu lực một phần
- 30/2020/NĐ-CPNghị định Về công tác văn thưCòn hiệu lực
- 06/2015/TT-BTTTTThông tư Quy định Danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụngCòn hiệu lực
- 39/2017/TT-BTTTTThông tư Ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nướcCòn hiệu lực
- 41/2017/TT-BTTTTThông tư Quy định sử dụng chữ ký số cho văn bản điện tử trong cơ quan nhà nướcCòn hiệu lực