- Số ký hiệu
- 41/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 2016-12-20
- Cơ quan ban hành
- UBND Tỉnh Thái Nguyên
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt giá dịch vụ qua cầu treo do tỉnh Thái Nguyên quản lý ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Báo cáo số 334/BC-STP ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Sở Tư pháp. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt giá dịch vụ qua cầu treo do tỉnh Thái Nguyên quản lý, cụ thể như sau 1. Giá dịch vụ qua cầu treo a) Giá dịch vụ qua cầu treo đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý (Có Phụ lục I kèm theo Quyết định này). b) Giá tối đa dịch vụ qua cầu treo đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách do địa phương quản lý (Có Phụ lục II kèm theo Quyết định này). Mức giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và áp dụng cho các cầu treo tại Khoản 2 Điều này. 2. Các cầu treo áp dụng giá dịch vụ qua cầu: a) Cầu treo Sông Công, xã Vinh Sơn, thị xã Sông Công. b) Cầu treo Hà Châu - Đồng Tân, xã Hà Châu, huyện Phú Bình. c) Cầu treo Đồng Liên, xã Đồng Liên, huyện Phú Bình. d) Cầu treo Sông Đào, xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ. đ) Cẩu treo Huống Thượng, xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ. e) Cầu treo Văn Lăng, xã Văn Lăng, huyện Đồng Hỷ. f) Cầu treo Tân Yên, xã Hòa Bình, huyện Đồng Hỷ. g) Cầu treo Thác Nhật, xã Minh Lập, huyện Đồng Hỷ. h) Cầu treo Làng Vòng, xã Bản Ngoại, huyện Đại Từ. i) Cầu treo Bến Oánh (Dự án cầu Ba Mố), phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên. j) Cầu treo Đát Ma, thị trấn Giang Tiên, huyện Phú Lương. k) Cầu treo Bến Vạn, xã Nam Tiến, thị xã Phổ Yên. l) Cầu treo Chã, xã Tiên Phong, thị xã Phổ Yên. Điều 2. Đối tượng thu, nộp tiền khi qua cầu 1. Đối tượng áp dụng giá dịch vụ qua cầu treo: Là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (các loại xe có gắn động cơ kể cả xe máy điện, trừ xe đạp điện) tham gia giao thông đường bộ (dưới đây gọi là phương tiện tham gia giao thông đường bộ). 2. Đối tượng nộp: Tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện tham gia giao thông cơ giới đường bộ khi đi qua cầu treo phải nộp tiền qua cầu theo quy định. 3. Đối tượng được miễn nộp tiền qua cầu gồm các trường hợp sau: a) Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu. b) Xe cứu hoả. c) Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa. d) Xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão. đ) Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh. e) Xe, đoàn xe đưa tang;
Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 122583 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 41/2016/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.