- Số ký hiệu
- 41/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 31/12/2014
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục, trách nhiệm thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã Ký) Nguyễn Văn Trăm QUY ĐỊNH Về nguyên tắc, trình tự, thủ tục, trách nhiệm thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước (Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Quy định này quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục, trách nhiệm thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là văn bản); việc xử lý kết quả rà soát văn bản; 2. Văn bản thuộc đối tượng rà soát, hệ thống hóa theo Quy định này gồm: Nghị quyết của Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp, Quyết định và Chỉ thị của Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp. 3. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến rà soát, hệ thống hóa văn bản do HĐND, UBND các cấp ban hành trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản 1. Rà soát văn bản phải tiến hành thường xuyên, ngay khi có căn cứ rà soát văn bản; không bỏ sót văn bản thuộc trách nhiệm rà soát; kịp thời xử lý kết quả rà soát; tuân thủ trình tự, thủ tục thực hiện rà soát; 2. Hệ thống hóa văn bản phải được tiến hành định kỳ, đồng bộ; kịp thời công bố tập hệ thống hóa văn bản còn hiệu lực và các danh mục văn bản; tuân thủ trình tự, thủ tục thực hiện hệ thống hóa; 3. Thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản đảm bảo yêu cầu chuyên môn, chất lượng, hiệu quả, đúng tiến độ, tiết kiệm, tránh hình thức; 4. Bảo đảm kỷ luật, kỷ cương trong rà soát, hệ thống hóa văn bản; đề cao trách nhiệm cá nhân của thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức trong hoạt động tham gia phối hợp; 5. Bảo đảm tính khách quan trong quá trình phối hợp. Điều 3.
Đăng nhập để đọc toàn văn 22 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 63814 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 41/2014/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 91/2006/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dânHết hiệu lực toàn bộ
- 16/2013/NĐ-CPNghị định Về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luậtHết hiệu lực toàn bộ
- 09/2013/TT-BTPThông tư Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luậtHết hiệu lực toàn bộ
- 20/2013/TT-BTPThông tư Hướng dẫn một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư phápHết hiệu lực toàn bộ
- 40/2010/NĐ-CPNghị định Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luậtHết hiệu lực toàn bộ