- Số ký hiệu
- 41/2001/QĐ-TTg
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 26/03/2001
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về kế hoạch vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước năm 2001 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tổng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước kế hoạch năm 2001 là 25.000 tỷ đồng, bao gồm: 1. Huy động nguồn vốn trong nước: 15.200 tỷ đồng. - Vay Bảo hiểm xã hội Việt Nam: 1.500 tỷ đồng - Huy động Quỹ tiết kiệm Bưu điện: 1.400 tỷ đồng - Các Ngân hàng thương mại huy động để cho vay các dự án chuyển tiếp hiện đang vay tại các ngân hàng: 1.200 tỷ đồng. - Thu hồi nợ vay của Quỹ Hỗ trợ phát triển: 1.300 tỷ đồng. - Quỹ Hỗ trợ phát triển phối hợp với Bộ Tài chính và các Ngân hàng Thương mại huy động: 9.800 tỷ đồng. 2. Nguồn vốn ODA cho vay lại: 9.800 tỷ đồng. Điều 2. Nguồn vốn huy động trong nước được sử dụng như sau: 1. Phân theo loại hình tín dụng: a) Cho vay đầu tư theo dự án: 14.800 tỷ đồng. Trong đó: - Cho vay mới các dự án nhóm A năm 2001: 2.000 tỷ đồng. - Kiên cố hoá kênh mương và đường giao thông nông thôn: 500 tỷ đồng. b) Bảo lãnh tín dụng đầu tư: 300 tỷ đồng. c) Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư: 100 tỷ đồng. 2. Phân theo ngành kinh tế: - Ngành công nghiệp, xây dựng: 60%. - Ngành nông, lâm, thuỷ sản: 15%. - Ngành giao thông vận tải: 14%. - Các ngành khác: 11%. Điều 3. Giao cho các Bộ, cơ quan, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Quỹ hỗ trợ phát triển danh mục, mức vốn cho vay mới các dự án nhóm A năm 2001 để triển khai thực hiện theo đúng Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, Nghị định về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước (danh mục kèm theo). Điều 4. Trích 100 tỷ đồng từ nguồn 700 tỷ đồng thuộc khoản vốn bù lãi suất tín dụng ưu đãi, hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp công ích đã được Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 8 thông qua tại Nghị quyết số 38/2000/QH10 ngày 28 tháng 11 năm 2000, để Quỹ Hỗ trợ phát triển thực hiện hỗ trợ lãi suất sau đầu tư. Điều 5. Lãi suất vay vốn Bảo hiểm xã hội Việt Nam là 4,5%/năm, thời hạn vay vốn là 7 năm (trong đó có 3 năm ân hạn). Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản lý và Tổng giám đốc Quỹ hỗ trợ phát triển, Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc các Tổng công ty 91 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Đăng nhập để đọc toàn văn 7 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 23528 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 41/2001/QĐ-TTg và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Quyết định khác do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
- 32/2025/QĐ-TTgQuyết định Về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nướcCòn hiệu lực
- 33/2025/QĐ-TTgQuyết định Về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nướcHết hiệu lực một phần
- 42/2025/QĐ-TTgQuyết định ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025 - 2030Còn hiệu lực
- 30/2026/QĐ-TTgQuyết định Về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt NamCòn hiệu lực
- 34/2025/QĐ-TTgQuyết định về Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nướcCòn hiệu lực