- Số ký hiệu
- 4041/2011/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 20/12/2011
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định nguyên tắc xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền áp dụng tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau: 1. Đối với đất. 1.1. Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác định và cung cấp cho cơ quan Thuế theo "Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính". 1.2. Giá một mét vuông đất: là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định áp dụng trong địa bàn. Giá trị đất tính thu lệ phí trước bạ được xác định như sau: Giá đất tính lệ phí trước bạ = Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ X Giá một mét vuông đất (m2) 2. Đối với nhà. Giá nhà tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định áp dụng trong địa bàn. Giá trị nhà tính thu lệ phí trước bạ được xác định như sau: Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ X Giá một (01) mét vuông (m2) nhà X Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ 2.1. Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 2.2. Giá một (01) m2 nhà là giá thực tế xây dựng "mới" một (01) m2 sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định áp dụng tại thời điểm trước bạ. 2.3. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được quy định như sau: a) Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%; Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian sử dụng tương ứng theo hướng dẫn tại điểm b của khoản này. b) Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi: Thời gian đã sử dụng Nhà biệt thự (%) Nhà cấp I (%) Nhà cấp II (%) Nhà cấp III (%) Nhà cấp IV (%) - Dưới 5 năm 95 90 90 80 80 - Từ 5 đến 10 năm 85 80 80 65 65 - Trên 10 năm đến 20 năm 70 60 55 35 35 - Trên 20 năm đến 50 năm 50 40 35 25 25 - Trên 50 năm 30 25 25 20 20 3.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 78767 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 4041/2011/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.