← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về việc ban hành Danh mục hàng tiêu dùng để phục vụ việc xác định thời hạn nộp thuế nhập khẩu

404/2004/QĐ-BTM

Số ký hiệu
404/2004/QĐ-BTM
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
01/04/2004
Cơ quan ban hành
Bộ Thương mại
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI Về việc ban hành Danh mục hàng tiêu dùng để phục vụ việc xác định thời hạn nộp thuế nhập khẩu BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI Sau khi trao đổi với các Bộ, ngành hữu quan; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục hàng tiêu dùng để phục vụ việc xác định thời hạn nộp thuế nhập khẩu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế cho Quyết định số 1655/1998/QĐ-BTM ngày 25/12/1998 của Bộ Thương mại./. Danh mục hàng tiêu dùng để phục vụ việc xác định thời hạn nộp thuế nhập khẩu (Ban hành kèm theo Quyết định số 0404/2004/QĐ-BTM ngày 01 tháng 04 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Thương mại) Danh mục Hàng tiêu dùng này được Bộ Thương mại xây dựng căn cứ trên Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu của Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 82/2003/QĐ-BTC ngày 13/6/2003 của Bộ Tài chính. Nguyên tắc sử dụng Danh mục Hàng tiêu dùng này như sau: 1. Danh mục Hàng tiêu dùng chỉ phục vụ cho việc xác định thời hạn nộp thuế nhập khẩu, không liên quan và không ảnh hưởng đến các quy định hiện hành khác của nhà nước về quản lý hàng hoá nhập khẩu. 2.Tên gọi đầy đủ của các chương trong Danh mục này là tên ghi trong Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu của Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 82/2003/QĐ-BTC dẫn trên của Bộ Tài chính. 3. Những hàng hoá thuộc các chương không được đề cập trong Danh mục này không được coi là hàng tiêu dùng. Ví dụ: không có hàng hoá nào thuộc các Chương I, Chương 5, Chương 11... là hàng tiêu dùng. 4. Tất cả hàng hoá của các chương được ghi trong Danh mục là “toàn bộ chương...” đều là hàng tiêu dùng, trừ trường hợp Danh mục có quy định khác. Ví dụ: Toàn bộ hàng hoá thuộc các Chương 16, Chương 46, Chương 57... là hàng tiêu dùng. Toàn bộ hàng hoá thuộc chương 61 là hàng tiêu dùng, trừ các hàng hoá có mã số 61143010 và 61149010... 5. Trường hợp chỉ liệt kê nhóm 4 số và phân nhóm 6 số thì toàn bộ các mã hàng hoá 8 số thuộc nhóm 4 số hoặc phân nhóm 6 số này đều được coi là hàng tiêu dùng, trừ trường hợp Danh mục có quy định có khác. Ví dụ: Toàn bộ rau khô, ở dạng nguyên, cắt, thái lát, vụn hoặc ở dạng bột, nhưng chưa chế biến thêm thuộc nhóm 0712, gồm hành (mã số 07122000), nấm, mộc nhĩ (thuộc chi Agaricus, mã số 07123100), nấm nhầy (nấm keo) (Tremella spp - mã số 07123300), nấm cục (nấm củ - mã số 07123910)...

Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 18551 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 404/2004/QĐ-BTM và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.