- Số ký hiệu
- 40/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 10/12/2007
- Cơ quan ban hành
- UBND Thành phố Cần Thơ
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về lệ phí cấp Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Ủy ban nhân dân quận - huyện và các cơ quan tài chính quận, huyện. 3. Miễn thu lệ phí đăng ký kinh doanh lần đầu đối với doanh nghiệp cổ phần hóa khi chuyển từ Doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần. Điều 2. Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh STT DANH MỤC MỨC THU (Đồng/lần) 1 Hộ kinh doanh cá thể. 30.000 2 Hợp tác xã, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa - thông tin do cơ quan thẩm quyền cấp quận, huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh. 100.000 3 Hợp tác xã, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa - thông tin do cơ quan thẩm quyền cấp thành phố cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước. 7849.000 4 Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh; chứng nhận đăng ký hoạt động cho chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của doanh nghiệp. 20.000 5 Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh. 2.000/1 bản 6 Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh (không thu lệ phí cho các cơ quan quản lý nhà nước) 10.000/1 bản Điều 3. Lệ phí cấp giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau: Cơ quan thu được trích 25% (hai mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện thu lệ phí theo chế độ quy định. Tổng số tiền lệ phí thu được sau khi trừ số tiền được trích để lại theo tỷ lệ nêu trên, số còn lại (75%) cơ quan thu phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng và phân cấp cho các cấp ngân sách theo quy định hiện hành. Toàn bộ số tiền lệ phí được trích theo quy định nêu trên, đơn vị được phép thu lệ phí phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Điều 4. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí thu được nêu trên đúng theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 41771 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 40/2007/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 38/2001/PL-UBTVQH10Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 25/2007/QĐ-UBNDQuyết định V/v: Sửa đổi, bổ sung Quy định thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn tỉnh Lai Châu, ban hành kèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND ngày 23/3/2007 của UBND tỉnh Lai ChâuHết hiệu lực toàn bộ