- Số ký hiệu
- 40/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 04/06/2004
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH QUẢNG NAM Về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Nay ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: 1. Phí thẩm định và cấp quyền sử dụng đất: là khoản thu vào các đối tượng (tổ chức hoặc cá nhân) đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định nhằm để bù đắp chi phí thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất như điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; sinh hoạt, sản xuất kinh doanh ... Phí thẩm định và cấp quyền sử dụng đất áp dụng đối với cả trường hợp chuyển nhượng sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất. 2. Đối tượng nộp phí: là các tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp đất, giao đất, cho thuê đất, bao gồm: - Các tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế. - Các đơn vị sự nghiệp, các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang, các hội, đoàn thể. - Các đối tượng khác. 3. Mức thu: Khu vực Đơn vị tính Thẩm định hồ sơ cấp lại (cấp đổi) QSD đất Thẩm định hồ sơ cấp mới QSD đất I. Đất ở: 1. Đô thị đồng/hồ sơ 45.000 90.000 2. Ven thị đồng/hồ sơ 13.000 25.000 3. Nông thôn đồng/hồ sơ 4.000 8.000 II. Đất xây dựng trụ sở, mặt bằng SX kinh doanh 1. Dưới 01ha đồng/hồ sơ 300.000 600.000 2. Từ 01ha đến dưới 20ha đồng/hồ sơ 900.000 1.800.000 3. Từ 20ha đến dưới 50ha đồng/hồ sơ 1.400.000 2.800.000 3. Từ 50ha đến dưới 100ha đồng/hồ sơ 1.900.000 3.800.000 4. Từ 100ha trở lên đồng/hồ sơ 2.400.000 4.800.000 4. Phân phối, quản lý, sử dụng tiền phí: 4.1. Công tác quản lý thu: Các tổ chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền uỷ quyền thu phí có trách nhiệm: - Tổ chức thu, nộp phí theo đúng quy định tại quyết định này; niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu tại địa điểm thu phí và khi thu phí phải lập biên lai cho đối tượng nộp theo mẫu quy định hiện hành do Bộ Tài chính phát hành. - Mở tài khoản "tạm giữ tiền phí" tại Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch để quản lý.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 38879 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 40/2004/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 57/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 63/2002/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 71/2003/TT-BTCThông tư hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ
- 88/2004/NQ-HĐNDNghị quyết Về thu, quản lý, sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Quảng NamHết hiệu lực một phần
- 59/2003/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nướcCòn hiệu lực
- 03/2004/TT- BTCThông tư Hướng dẫn kế toán các đơn vị hành chính sự nghiệp thực hiện Luật Ngân sách nhà nước và khoán chi hành chínhCòn hiệu lực