- Số ký hiệu
- 39/HĐBT
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 10/04/1989
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Bộ trưởng
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 39/HĐBT NGÀY 10/4/1989 VỀ CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT TIỀN GỬI VÀ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Để phát huy tác dụng đòn bẩy của chính sách lãi suất tín dụng ngân hàng, nhằm thu hút được mọi nguồn vốn và tiền mặt trong xã hội, đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh và góp phần chống lạm phát; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. - Lãi suất tiền gửi và cho vay của Ngân hàng được quy định theo các nguyên tắc sau đây: a) Bảo tồn được vốn và có lãi: - Lãi suất tiền gửi phải bù đắp được tỷ lệ trượt giá và có lãi khuyến khích các tổ chức và đơn vị kinh tế gửi tiền vào Ngân hàng. - Lãi suất tiền cho vay phải bù đắp được tỷ lệ trượt giá, có lãi (trong trường hợp cần thiết có thể không lấy lãi) và có ưu đãi với những mặt hàng, ngành kinh tế và vùng kinh tế cần khuyến khích. b) Lãi suất áp dụng thống nhất cho các thành phần kinh tế, và được điều chỉnh theo sự biến động của chỉ số giá cả thị trường xã hội (tháng hoặc quý). c) Mọi nguồn vốn Ngân hàng huy động để cho vay đều phải trả lãi. Mọi khoản Ngân hàng cho vay đều thu lãi. Chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi bình quân 0,5%. - Tiền trên tài khoản thanh toán (tài khoản vãng lai) Ngân hàng làm dịch vụ quỹ không thu lệ phí và không có lãi; Ngân hàng trả lãi khi có lệnh của chủ tài khoản trích chuyển từ tài khoản thanh toán sang tài khoản tiền gửi. - Tiền kinh phí ngân sách cấp cho các đơn vị dự toán, Ngân hàng chỉ làm dịch vụ quỹ không trả lãi; Ngân hàng trả lãi tiền gửi kết dư ngân sách. - Vốn phát hành Ngân hàng sử dụng cho tín dụng phải trả lãi. d) Lãi suất tiền gửi và cho vay bằng ngoại tệ áp dụng theo mức lãi suất thị trường quốc tế. Điều 2. - Cấu thành mức lãi suất tiền gửi và cho vay của Ngân hàng bao gồm: - Mức lãi suất cơ bản. - Chỉ số giá cả thị trường xã hội. a) Mức lãi suất cơ bản được quy định như sau: - Tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức và đơn vị kinh tế: 0, 15%/ tháng. - Tiền gửi có kỳ hạn 3 tháng của các tổ chức và đơn vị kinh tế: 0,30%/tháng. - Cho vay ưu đãi: từ 0,45 đến 0,6% tháng. - Cho vay sản xuất công, nông nghiệp, vận tải không thuộc diện ưu đãi từ 0,66 đến 0,81%/tháng. - Cho vay các tổ chức dịch vụ, du lịch và lưu thông từ 0,84% đến 1%/tháng. b) Chỉ số giá cả thị trường xã hội được tính và công bố từng thời gian cho từng vùng.
Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 2263 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 39/HĐBT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Quyết định khác do Hội đồng Bộ trưởng ban hành.
- 23/PCLBTW-QĐQuyết định số 23/PCLBTW-QĐ Về trực ban phòng chống lụt bão của BCĐPCLBTW của BCHPCLB các bộ, ngành TW và của BCHPCLB các địa phươngHết hiệu lực toàn bộ
- 330-HĐBTQuyết định Bổ sung sửa đổi Quyết định 315-HĐBT ngày 01/09/1990 của về việc chấn chỉnh và tổ chức lại sản xuất và kinh doanh trong khu vực kinh tế quốc doanhCòn hiệu lực
- 332-HĐBTQuyết định Về việc bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh đối với các doanh nghiệp Nhà nướcCòn hiệu lực
- 953/2000/QĐ-TCBĐQuyết định Ban hành Thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN).Còn hiệu lực
- 217/2000/QĐ-TCBĐQuyết định Về việc ban hành "Quy định quản lý nghiệp vụ tem bưu chính"Hết hiệu lực toàn bộ