← Tra cứu văn bảnQuyết định

Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

39/2024/QĐ-UBND

Số ký hiệu
39/2024/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
07/10/2024
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 06 năm 2020; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân có nhà thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Cơ quan thuế. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 3. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà TT Ký hiệu cấp nhà Số tầng Đơn giá (đồng /m2) 1 BKC A1 Trệt 1.858.000 2 BKC A2 Trệt 2.414.000 3 BKC A3 Trệt 3.449.000 4 KC C1 Trệt 4.439.000 5 KC C2 Trệt 5.107.000 6 KC C3 Trệt 5.407.000 7 KC B1 2 tầng 5.552.000 8 KC B2 2 tầng 5.997.000 9 KC B3 2 tầng 6.030.000 10 KC A1 3 tầng 5.885.000 11 KC A2 3 tầng 6.364.000 12 KC A3 4-5 tầng 6.564.000 13 KC A4 4-5 tầng 7.054.000 14 ĐB >5 tầng hoặc biệt thự 7.677.000 Điều 4. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ 1. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ TT Thời gian đã sử dụng Nhà cấp II (%) Nhà cấp III (%) Nhà cấp IV (%) ĐB (nhà trên 7 tầng) ĐB (nhà từ 5 - 7 tầng hoặc biệt thự) KC B1, KC B2, KC B3, KC A1, KC A2, KC A3, KC A4 BKC A1 BKC A2 BKC A3 KC C1 KC C2 KC C3 Dưới 5 năm 95 90 85 80 Từ 5 năm đến 10 năm 90 85 75 60 Trên 10 năm đến 15 năm 85 80 70 45 Trên 15 năm đến 20 năm 80 75 55 30 Trên 20 năm đến 30 năm 70 60 40 Trên 30 năm đến 40 năm 60 45 35 Trên 40 năm đến 50 năm 50 35 30 Trên 50 năm đến 70 năm 40 30 Trên 70 năm đến 85 năm 35 Trên 85 năm 30 2. Thời gian sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ; 3. Trường hợp không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì tỷ lệ (%) chất lượng còn lại được xác định trên hiện trạng nhà chịu lệ phí trước bạ; 4. Trường hợp nhà đã hết giá trị khấu hao, nhưng còn sử dụng được hoặc tỷ lệ chất lượng còn lại thấp hơn tỷ lệ thu phí trước bạ thấp nhất thì tính theo tỷ lệ (%) chất lượng còn lại thấp nhất.

Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 170229 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 39/2024/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.