- Số ký hiệu
- 39/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 2017-12-20
- Cơ quan ban hành
- UBND Tỉnh Bắc Ninh
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Quy định mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định mức chi phí đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng. 2. Đối tượng áp dụng a) Người khuyết tật là người mù (đối tượng nhóm I). Riêng đối tượng là người khuyết tật khác được thực hiện theo văn bản hiện hành của pháp luật. b) Thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội (đối tượng nhóm II). c) Người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm (đối tượng nhóm III). d) Người thuộc hộ cận nghèo (đối tượng nhóm IV). đ) Người chấp hành xong án phạt tù và phụ nữ, lao động nông thôn không thuộc các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này (đối tượng nhóm V). e) Các cơ sở tham gia đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng đủ điều kiện theo quy định. Điều 2. Quy định nội dung chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng 1. Chi tuyển sinh, khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ. 2. Chi mua tài liệu, văn phòng phẩm, giáo trình, học liệu đào tạo. 3. Chi thù lao cho giáo viên, người dạy nghề tham gia đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng. 4. Chi mua nguyên, nhiên vật liệu phục vụ hoạt động đào tạo. 5. Thuê lớp học, thiết bị giảng dạy chuyên dụng (nếu có). 6. Trích khấu hao tài sản cố định phục vụ lớp học. 7. Chi phí khác. 8. Chi cho công tác quản lý lớp học không quá 5% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo. Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ mức chi phí đào tạo cho từng nghề 1. Đối vớí các nghề có mức chi phí đào tạo thực tế lớn hơn mức hỗ trợ chi phí đào tạo tối đa theo quy định của nhà nước cho từng nhóm đối tượng thì mức hỗ trợ mức chi phí đào tạo bằng mức hỗ trợ tối đa chi phí đào tạo theo quy định tại Quyết định số 46/QĐ-TTg ngày 28//9/2015 của Thủ Tướng chính phủ đối với từng nhóm đối tượng. 2. Đối với các nghề có mức chi phí đào tạo bằng hoặc thấp hơn mức hỗ trợ chi phí đào tạo tối đa theo quy định của Nhà nước cho từng nhóm đối tượng thì mức hỗ trợ chi phí đào tạo bằng mức chi phí đào tạo của các nghề đó đối với từng nhóm đối tượng. [Điều 4.
Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 127288 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 39/2017/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 46/2015/QĐ-TTgQuyết định Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạoCòn hiệu lực
- 43/2016/TT-BLĐTBXHThông tư Hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho các đối tượng quy định tại Điều 14 Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làmCòn hiệu lực
- 61/2015/NĐ-CPNghị định Quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làmHết hiệu lực toàn bộ
- 44/2016/TT-BLĐTBXHThông tư Hướng dẫn chính sách đào tạo nghề nghiệp, tạo việc làm cho người chấp hành xong án phạt tùCòn hiệu lực