- Số ký hiệu
- 3822/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 06/10/2004
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Về việc ban hành quy định về chế độ báo cáo phục vụ yêu cầu chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. --- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định nầy bản quy định về chế độ báo cáo phục vụ yêu cầu chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2: Quyết định nầy có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3: Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định nầy./. Nơi nhận: TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH - Như điều 3 (để thực hiện). CHỦ TỊCH - Văn phòng Chính phủ I, II. (Đã ký) - Bộ trưởng Bộ Tài chính. (để - Cục kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp. báo - TTTU + TT HĐND tỉnh. cáo) Cao Tấn Khổng - Ban Chỉ đạo Tây Nam bộ. - Văn phòng Quân khu IX. - Các Ban Đảng, đoàn thể tỉnh (để phối hợp). - CT, các PCT UBND tỉnh (để chỉ đạo). - BLĐ VP UBND tỉnh. - Ch.viên nghiên cứu các khối. (để theo dõi - Lưu VP UBND tỉnh. th. hiện) UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Tỉnh Bến TreĐộc Lập -Tự Do -Hạnh Phúc HH QUY ĐỊNH Về chế độ báo cáo phục vụ yêu cầu chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. (ban hành kèm theo Quyết định số 3822/2004/QĐ-UB ngày 06 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh). --- CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Đối tượng và phạm vi điều chỉnh. Văn bản này quy định về chế độ báo cáo của các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã (sau đây gọi tắt là các ngành và địa phương) nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2: Báo cáo trong quy định này bao gồm: báo cáo định kỳ, báo cáo chuyên đề và báo cáo đột xuất. Điều 3: Báo cáo cần đảm bảo các yêu cầu sau: - Báo cáo phải trung thực, chính xác, ngắn gọn, đầy đủ và kịp thời. - Báo cáo phải khái quát được các thông tin cần thiết, các sự việc xảy ra theo từng thời gian, các giải pháp thực hiện, các đề xuất và kiến nghị (nếu có). CHƯƠNG II NỘI DUNG CÁC LOẠI BÁO CÁO Điều 4: Báo cáo định kỳ bao gồm: báo cáo hàng tuần, hàng tháng, hàng quí, 6 tháng, 9 tháng và cả năm. Nội dung báo cáo cần thể hiện như sau: -Báo cáo tuần: phản ảnh cho được tiến độ thực hiện các công tác trọng tâm trong tuần, những diễn biến thuận lợi, khó khăn, biện pháp tháo gỡ khó khăn của từng ngành và địa phương . -Báo cáo hàng tháng phản ánh những vấn đề nổi bật trong tháng, nêu rõ tiến độ công việc và diễn biến tình hình; phản ảnh việc thực hiện những ý kiến chỉ đạo và tổ chức triển khai các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. -Báo cáo hàng quí: chỉ lập báo cáo cho quí I, các quí còn lại sẽ được phản ánh trong báo cáo 6 tháng, 9 tháng và cả năm.
Đăng nhập để đọc toàn văn 11 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 102239 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 3822/2004/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.