- Số ký hiệu
- 38/2026/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 2026-06-02
- Cơ quan ban hành
- UBND Tỉnh Lai Châu
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND ngày 27/9/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về hạn mức giao đất, nhận chuyển quyền, công nhận đất ở; tách thửa, hợp thửa đất; giao, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt; tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu Điều 1. Bãi bỏ cụm từ tại Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố” và cụm từ “thị trấn” tại Điều 3. Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND 1.Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau: “Điều 5. Hạn mức giao đất ở 1.Hạn mức giao đất ở cho mỗi cá nhân tại nông thôn: a)Đối với khu vực thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính của các thị trấn trước khi sáp nhập: Tối thiểu 80 m2, tối đa 250 m2. b)Đối với các khu vực còn lại: Tối thiểu 120 m2, tối đa 400 m2. 2.Hạn mức giao đất ở cho mỗi cá nhân tại đô thị a)Đối với khu vực thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính của các phường trước khi sáp nhập: Tối thiểu 80 m2, tối đa 250 m2. b)Đối với các khu vực còn lại: Tối thiểu 120 m2, tối đa 400 m2. 3.Quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này không áp dụng trong trường hợp: Giao đất ở tại các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thửa đất dôi dư còn lại của dự án; giao đất ở để thực hiện chính sách của Nhà nước về đất đai cho hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng người có công, thân nhân người có công với cách mạng, xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết; chương trình, kế hoạch xóa nhà tạm, nhà dột nát.”. 2.Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 6 như sau: “3. Đối với giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc kết hợp với sử dụng đất thương mại, dịch vụ thì căn cứ quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định diện tích đất giao cho từng trường hợp cụ thể.”. 3.Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau: “Điều 8. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 hoặc từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 1.Tại nông thôn: a)Đối với khu vực thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính của các thị trấn trước khi sáp nhập tối đa 250 m2. b)Đối với các khu vực còn lại tối đa 400 m2.
Đăng nhập để đọc toàn văn 9 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 8c40c610-5f00-11f1-af70-a75424fc61a9 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 38/2026/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 43/2024/QĐ-UBNDQuyết định Quy định về điều kiện đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy tại nơi có nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân trên địa bàn tỉnh Long AnHết hiệu lực toàn bộ
- 87/2025/QH15Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luậtCòn hiệu lực