- Số ký hiệu
- 38/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 25/09/2007
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Lâm Đồng
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp Lệnh phí -lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu và đối tượng thu phí đấu giá tài sản đối với việc bán đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản như sau: 1. Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá: STT Giá khởi điểm của tài sản Mức thu theo giá trị tài sản bán được 1 Dưới 1.000.000 đồng 50.000 đồng. 2 Từ 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng 5% (Năm phần trăm) 3 Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng Bằng 5.000.000 đồng cộng thêm (+) 1,2% của giá trị vượt trên 1 trăm triệu đồng. 4 Trên 1.000.000.000 đồng Bằng 15.800.000 đồng cộng thêm (+) 0,1% giá trị vượt trên 1 tỷ đồng. Nhưng tối đa không quá 30.000.000 đồng. 2. Trường hợp bán đấu giá không thành: thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho người bán đấu giá các chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá tài sản do người có tài sản bán đấu giá và người bán đấu giá tài sản thỏa thuận; trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác. 3. Đối tượng thu phí: Cá nhân, tổ chức có tài sản ủy quyền cho đơn vị có chức năng bán đấu giá tài sản để bán đấu giá. 4. Đối với người tham gia đấu giá tài sản: Phải mua hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản tương ứng với giá khởi điểm của tài sản như sau: STT Giá khởi điểm của tài sản Mức thu (đồng/1 hồ sơ) 1 - Từ 20.000.000 đồng trở xuống 20.000 2 - Từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng 50.000 3 - Từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng 100.000 4 - Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng 200.000 5 - Từ trên 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng 300.000 6 - Trên 1.000.000.000 đồng 500.000 Điều 2.
Đăng nhập để đọc toàn văn 7 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 48884 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 38/2007/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 38/2001/PL-UBTVQH10Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 97/2006/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ
- 69/2007/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc điều chỉnh, quy định mới mức thu và tỷ lệ sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnhHết hiệu lực toàn bộ
- 67/2006/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2007 và thời kỳ ổn định ngân sách năm 2007-2010Hết hiệu lực toàn bộ
- 05/2005/NĐ-CPNghị định Về bán đấu giá tài sảnHết hiệu lực toàn bộ