← Tra cứu văn bảnQuyết định

Quyết định Quy định khoảng cách từ nơi ở đến nơi công tác của các đối tượng được thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Lào Cai

37/2026/QĐ-UBND

Số ký hiệu
37/2026/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
2026-05-27
Cơ quan ban hành
UBND Tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lực

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Quy định khoảng cách từ nơi ở đến nơi công tác của các đối tượng được thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Lào Cai được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định khoảng cách từ nơi ở đến nơi công tác của các đối tượng được thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định khoảng cách từ nơi ở đến nơi công tác của các đối tượng được thuê nhà ở công vụ theo nội dung giao quy định chi tiết tại điểm b khoản 4 Điều 30 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở được sửa đổi, bổ sung bởi điểm đ khoản 1 Điều 29 Nghị định 140/2025/NĐ-CP. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các đối tượng được thuê nhà ở công vụ theo quy định tại điểm c và điểm đ khoản 1 Điều 45 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15. 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thuê nhà ở công vụ. Điều 3. Quy định khoảng cách từ nơi ở đến nơi công tác của các đối tượng được thuê nhà ở công vụ 1. Trường hợp đến công tác tại khu vực nông thôn vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc đến công tác tại thôn, xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc địa bàn các xã theo quy định hoặc đến công tác tại địa bàn các xã, phường thuộc khu vực biên giới đất liền theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 299/2025/NĐ-CP: Khoảng cách từ nơi ở đến nơi công tác từ 10 (mười) km trở lên. 2. Đối với các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh: Khoảng cách từ nơi ở đến nơi công tác từ 30 (ba mươi) km trở lên. 3. Khoảng cách tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được xác định theo chiều dài của lộ trình giao thông đường bộ ngắn nhất kết nối giữa các địa điểm có liên quan tại thời điểm xét duyệt hồ sơ thuê nhà ở công vụ. 4. Nơi ở được xác định là nơi đăng ký thường trú. Trường hợp có nhà thuộc sở hữu của mình có diện tích nhà ở bình quân trong hộ gia đình trên 20 m2 sàn/người và có khoảng cách từ nhà ở thuộc sở hữu của mình đến nơi công tác dưới 10 (mười) km với quy định tại khoản 1 Điều này, dưới 30 (ba mươi) km với quy định tại khoản 2 Điều này thì không thuộc đối tượng được thuê nhà ở công vụ. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Sở Xây dựng a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan liên quan hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan. b) Định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng theo quy định.

Đăng nhập để đọc toàn văn 7 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 4f7a2df0-5d9a-11f1-93db-1951f8f6c67a · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 37/2026/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.