- Số ký hiệu
- 37/2006/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 09/05/2006
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành cơ chế ưu đãi cho phát triển vận tải khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Danh mục A, B, và C tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi); Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về cơ chế ưu đãi cho phát triển vận tải khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông - Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục thuế Tỉnh, Giám đốc Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đơn vị, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Huỳnh Tấn Thành QUY ĐỊNH Về cơ chế ưu đãi cho phát triển vận tải khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (Ban hành kèm theo Quyết định số 37/ 2006/ QĐ-UBND ngày 09/5/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định cơ chế ưu đãi cho phát triển hoạt động vận tải khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. 2. Quy định này áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo pháp luật (gọi tắt là nhà đầu tư) có đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực ngành nghề kinh doanh vận tải khách bằng xe buýt. Điều 2. Nguyên tắc chung xác định tuyến xe buýt Tuyến xe buýt được áp dụng theo quy định này cần bảo đảm các điều kiện và mục đích sau: 1. Điều kiện: a) Phục vụ vận chuyển khách đi lại hằng ngày bằng xe buýt từ một địa điểm này đến một địa điểm khác. b) Đảm bảo hoạt động tối thiểu 12 giờ trong ngày, khoảng cách thời gian tối đa giữa hai chuyến là 30 phút. c) Khoảng cách giữa các điểm dừng đón trả khách tối đa là 2 km. 2. Mục đích: Giảm thiểu sử dụng phương tiện cá nhân, tiết kiệm chi phí nhiên liệu cho xã hội và giảm ô nhiễm môi trường, giảm ùn tắc giao thông.
Đăng nhập để đọc toàn văn 13 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 85621 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 37/2006/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 92/2001/NĐ-CPNghị định Về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô.Hết hiệu lực toàn bộ
- 51/1999/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10Hết hiệu lực toàn bộ
- 35/2002/NĐ-CPNghị định Về việc sửa đổi bổ sung Danh mục A, B và C ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)Hết hiệu lực toàn bộ
- 198/2004/NĐ-CPNghị định Về thu tiền sử dụng đấtHết hiệu lực toàn bộ
- 142/2005/NĐ-CPNghị định Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 164/2003/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệpHết hiệu lực toàn bộ
- 31/2005/NĐ-CPNghị định Về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công íchHết hiệu lực toàn bộ