- Số ký hiệu
- 36/2025/QĐ-TTg
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 2025-09-29
- Cơ quan ban hành
- Số: 36/2025/QĐ-TTg
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê số 01/2021/QH15; Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định mục đích ban hành, tiêu chí xác định ngành kinh tế, danh mục và nội dung ngành kinh tế Việt Nam. 2. Đối tượng áp dụng Quyết định này áp dụng đối với các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Điều 2. Mục đích ban hành, tiêu chí xác định ngành kinh tế 1. Mục đích ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được sử dụng thống nhất trong: a) Hoạt động thống kê nhà nước; b) Xây dựng hệ thống đăng ký hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; c) Các hoạt động quản lý nhà nước khác có liên quan. 2. Tiêu chí xác định ngành kinh tế Ngành kinh tế là tập hợp các hoạt động kinh tế giống nhau dựa trên ba tiêu chí xếp theo thứ tự ưu tiên sau: a) Quy trình sản xuất của hoạt động kinh tế; b) Nguyên liệu đầu vào mà hoạt động kinh tế sử dụng để tạo ra sản phẩm; c) Đặc điểm sản phẩm đầu ra của hoạt động kinh tế. Điều 3. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 1. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam bảo đảm phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế diễn ra trong lãnh thổ Việt Nam và bảo đảm so sánh quốc tế. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm: a) Danh mục ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục I kèm theo); b) Nội dung ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục II kèm theo). 2. Cấu trúc cơ bản và cách đánh mã số trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam Danh mục ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp: a) Ngành cấp 1 gồm 22 ngành được quy định theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V; b) Ngành cấp 2 gồm 87 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 1 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng hai chữ số từ 01 đến 99; c) Ngành cấp 3 gồm 259 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 2 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng ba chữ số từ 011 đến 990; d) Ngành cấp 4 gồm 495 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 3 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900; đ) Ngành cấp 5 gồm 743 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 4 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 01110 đến 99000.
Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản vbpl_36_2025_QĐ_TTg · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 36/2025/QĐ-TTg và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 63/2025/QH15Luật Tổ chức chính phủ số 63/2025/QH15Hết hiệu lực một phần
- 89/2015/QH13Luật Thống kêHết hiệu lực một phần
- 01/2021/QH15Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kêCòn hiệu lực
- 27/2018/QĐ-TTgQuyết định Ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt NamHết hiệu lực toàn bộ