← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

36/2004/QĐ-UB

Số ký hiệu
36/2004/QĐ-UB
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
04/06/2004
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lực

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Nam UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Nay ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Nam như sau: 1- Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là khoản thu vào các đối tượng có nước thải sinh hoạt nhằm bù đắp chi phí bảo vệ môi trường, đầu tư, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước. 2- Đối tượng nộp: - Hộ gia đình (trừ hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước sinh hoạt phù hợp với đời sống kinh tế- xã hội; hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch; hộ gia đình ở nông thôn bao gồm: các xã thuộc biên giới, miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa; các xã không thuộc đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV, V theo quy định tại Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 5/10/2001 của Chính phủ). - Cơ quan Nhà nước. - Đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân. - Trụ sở điều hành, Chi nhánh, Văn phòng của các tổ chức, cá nhân. - Các cơ sở rửa ô tô, xe máy. - Bệnh viện, phòng khám chữa bệnh, nhà hàng, khách sạn, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác. - Các đối tượng khác có nước thải sinh hoạt không thuộc đối tượng quy định nêu trên. 3- Mức thu: a- Đối với các hộ gia đình: - Sử dụng nước sạch của đơn vị cung cấp nước thì mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính 8% (tám phần trăm) trên giá bán của 1m3 (một mét khối) nước sạch (giá bán chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) và thu trên số lượng nước sạch thực tế sử dụng. - Nếu tự khai thác nước để sử dụng (không sử dụng nước của đơn vị cung ứng nước sạch) thì phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính theo từng người sử dụng nước với mức thu 600 đồng/ người/ tháng. b- Đối với các đối tượng còn lại (quy định tại mục 2): - Sử dụng nước sạch của đơn vị cung ứng nước sạch thì mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính 10% (mười phần trăm) trên giá bán của 1m3 (một mét khối) nước sạch (giá bán chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) và thu trên số lượng nước sạch thực tế sử dụng. - Tự khai thác nước để sử dụng thì phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính theo lượng nước sử dụng bình quân hàng tháng sau khi thống nhất với cơ quan thu, với mức thu 300 đồng/m3.

Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 50888 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 36/2004/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.