← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về việc Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cáo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

35/2007/QĐ-UBND

Số ký hiệu
35/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
04/09/2007
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Về việc Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cáo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau: 1. Phí sử dụng cảng cá là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng, quản lý cảng cá. 2. Đối tượng nộp phí là các tổ chức, cá nhân có hàng hoá, phương tiện sử dụng tại cảng cá. 3. Cơ quan thu phí: Các đơn vị, tổ chức được Nhà nước giao quản lý cảng cá trên địa bàn tỉnh. 4. Mức thu: đối với từng loại phương tiện vận chuyển neo, đậu, hàng hoá lưu thông tại cảng cá, cụ thể như sau 4.1. Đối với tàu, thuyền đánh bắt cá cập cảng ( thời gian neo, đậu trong phạm vi cảng không quá 12 giờ ) phải nộp mức phí tính theo công suất tàu, thuyền, cụ thể TT Đối tượng Mức thu (đồng/lần vào, ra) 1 Ghe, thuyền không lắp máy 1.000 2 Tàu, thuyền có công suất đến 12CV 4.000 3 Tàu, thuyền có công suất từ 13 đến 30CV 8.000 4 Tàu, thuyền có công suất từ 31 đến 90CV 15.000 5 Tàu, thuyền có công suất từ 91 đến 200CV 25.000 6 Tàu, thuyền có công suất lớn hơn 200CV 40.000 4.2. Đối với tàu, thuyền vận tải đường thuỷ cập cảng ( thời gian neo, đậu không quá 12 giờ ) phải nộp mức phí tính theo trọng tải tàu, thuyền, cụ thể TT Đối tượng Mức thu (đồng/lần vào,ra) 1 Có trọng tải dưới 5 tấn 7.000 2 Có trọng tải từ 5 đến 10 tấn 15.000 3 Có trọng tải trên 10 đến 50 tấn 20.000 4 Có trọng tải trên 50 đến 100 tấn 30.000 5 Có trọng tải trên 100 tấn 40.000 4.3. Đối với phương tiện vận tải đường bộ cập cảng ( thời gian đậu, đỗ không quá 12 giờ ) phải nộp mức phí tính theo trọng tải của phương tiện vận chuyển, cụ thể TT Đối tượng Mức thu (đồng/lần/vào, ra) Xe máy, xe xích lô, xe ba gác chở hàng 1.000 Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn 5.000 Phương tiện có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn 10.000 Phương tiện có trọng tải trên 2,5 đến 5 tấn 15.000 Phương tiện có trọng tải trên 5 đến 10 tấn 20.000 Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn 25.000 4.4. Đối với hàng hoá lưu thông qua cảng phải nộp mức phí tính theo chủng loại hàng hoá, cụ thể TT Đối tượng Mức thu (đồng/tấn) Hàng thủy, hải sản, động vật sống 7.000 Hàng hoá là Container 30.000 Các loại hàng hoá khác 4.000 \ Trường hợp tàu, thuyền, phương tiện vận chuyển neo, đậu vượt quá thời gian qui định đối với từng loại nêu trên thì phải nộp thêm phí theo tỷ lệ thời gian neo, đậu tương ứng.

Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 50869 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 35/2007/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.