- Số ký hiệu
- 3462/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 11/09/2015
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ; số 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 về Bảo vệ dân phố; số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; thôn, làng, bản (gọi chung là thôn), tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu (gọi chung là tổ dân phố) trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, như sau: 1. Về chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; thôn, tổ dân phố: 1.1. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: Mỗi xã, phường, thị trấn có 18 chức danh những người hoạt động không chuyên trách; được bố trí tối đa 20 người đối với cấp xã loại 1 và 19 người đối với cấp xã loại 2 và loại 3, cụ thể: 1) Phó Trưởng Công an (02 người). 2) Phó Chỉ huy Quân sự (02 người đối với cấp xã loại 1). 3) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc. 4) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh. 5) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ. 6) Phó Chủ tịch Hội Nông dân. 7) Phó Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. 8) Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy. 9) Văn phòng Đảng ủy. 10) Chủ tịch Hội người cao tuổi. 11) Chủ tịch Hội chữ thập đỏ. 12) Văn thư - Lưu trữ - Thủ quỹ. 13) Đài truyền thanh. 14) Lao động - Thương binh và Xã hội. 15) Dân số - Gia đình - Trẻ em. 16) Văn hóa - Thể thao. 17) Khuyến nông viên (không áp dụng đối với phường). 18) Thú y (không áp dụng đối với phường). Khuyến khích những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm các chức danh nêu tại Khoản 1 đến Khoản 18 mục này.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 100777 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 3462/2015/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 29/2013/NĐ-CPNghị định Sửa đổi Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xãHết hiệu lực toàn bộ
- 38/2006/NĐ-CPNghị định Về Bảo vệ dân phốCòn hiệu lực
- 73/2009/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xãCòn hiệu lực
- 58/2010/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệHết hiệu lực toàn bộ
- 121/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố; mức khoán kinh phíCòn hiệu lực