- Số ký hiệu
- 34/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 03/10/2022
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hậu Giang
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quyết định này quy định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. 2. Những nội dung liên quan đến lệ phí trước bạ đối với nhà không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ và Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người nộp lệ phí trước bạ. 2. Cơ quan thuế. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 3. Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ 1. Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ được xác định như sau: Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng) = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2) x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ a) Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. b) Giá 01 (một) mét vuông nhà là giá thực tế xây dựng “mới” (01) một mét vuông sàn nhà được quy định chi tiết tại Bảng đơn giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà. (Đính kèm Phụ lục) 2. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ a) Kê khai nộp lệ phí trước bạ nhà lần đầu: Đối với nhà kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu hoặc có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%. Đối với nhà có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. b) Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 02 (hai) trở đi Thời gian đã sử dụng Loại nhà Nhà biệt thự (%) Nhà cấp I (%) Nhà cấp II (%) Nhà cấp III (%) Nhà cấp IV (%) Dưới 5 năm 95 90 90 80 80 Từ 5 đến 10 năm 85 80 80 65 65 Trên 10 năm đến 20 năm 70 60 55 35 35 Trên 20 năm đến 50 năm 50 40 35 25 25 Trên 50 năm 30 25 25 20 20 Việc phân loại nhà biệt thự, nhà cấp I, nhà cấp II, nhà cấp III, nhà cấp IV áp dụng theo quy định hướng dẫn hiện hành chuyên ngành xây dựng.
Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 156144 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 34/2022/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.