- Số ký hiệu
- 34/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 26/11/2014
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành tỷ lệ quy đổi số lượng quặng thành phẩm hoặc sản phẩm thương phẩm ra số lượng quặng nguyên khai ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng quặng thành phẩm hoặc sản phẩm thương phẩm ra số lượng quặng nguyên khai để áp dụng thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sơn La như sau: 1. Đối tượng phải quy đổi ra số lượng quặng nguyên khai là tất cả các loại khoáng sản thành phẩm (kim loại và không kim loại) thu được trong quá trình sàng, tuyển, phân loại, làm giàu trước khi bán ra. 2. Các tổ chức, cá nhân được phép khai thác, chế biến khoáng sản (kim loại và không kim loại) hợp pháp trên địa bàn tỉnh Sơn La có sản phẩm cuối cùng không phải là khoáng sản nguyên khai phải thực hiện việc quy đổi và khai báo số lượng quặng nguyên khai được quy đổi từ khoáng sản thành phẩm. 3. Tỷ lệ quy đổi được quy định cụ thể như sau: Số TT Loại quặng nguyên khai Quy cách, chất lượng thành phẩm Tỷ lệ quy đổi 1 Quặng nikel Tinh quặng nikel ≥ 9,5 % 7,0 tấn/1tấn 2 Quặng đồng có hàm lượng Cu trung bình 1,0%. Đồng thương phẩm ≥ 99,9 % 111 tấn/1tấn 3 Quặng đồng có hàm lượng Cu trung bình 2,5%. Đồng thương phẩm ≥ 99,9 % 45 tấn/1tấn 4 Quặng Talcl Đã qua chế biến 2,34 tấn/1tấn 5 Quặng vàng gốc Sản phẩm sau chế biến 1136,3 tấn/1kg vàng 6 Quặng vàng sa khoáng Sản phẩm sau chế biến 1000 tấn/1 kg 7 Quặng Magnezit Bột Magnezit cỡ hạt ≤ 1mm MgO khoảng 30 % 1,7 tấn/1 tấn 8 Đá xây dựng Sản phẩm đá nghiền kích cỡ từ 0,5 cm đến 6 cm 1m3/1,2 m3 9 Đá vôi (xi măng) Đá vôi có hàm lượng CaO > 52% 1,429 tấn/1tấn 10 Đá sét (xi măng) Đá sét có hàm lượng SiO2> 60% 1,429 tấn/1tấn 11 Đất sét sản xuất gạch, ngói - Sản xuất gạch 2 lỗ - Sản xuất gạch 4 lỗ - Sản xuất gạch 6 lỗ - Sản xuất gạch bát tràng - Sản xuất gạch đặc loại nhỏ 1m3/800 viên 1m3/600 viên 1m3 /400 viên 1m3/400viên 1m3/400 viên 4. Cách quy đổi từ số lượng quặng thành phẩm hoặc sản phẩm thương phẩm ra số lượng quặng nguyên khai được tính theo công thức sau: Số lượng quặng nguyên khai = Số lượng quặng thành phẩm x Tỷ lệ quy đổi. 5. Đối với các mỏ và loại khoáng sản chưa quy định trong Danh mục của Quyết định này, các doanh nghiệp được cấp giấy phép khai thác phải chịu trách nhiệm kê khai và báo cáo số lượng quặng nguyên khai khai thác hàng tháng để tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 78304 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 34/2014/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 60/2010/QH12Luật Khoáng sảnHết hiệu lực toàn bộ
- 38/2001/PL-UBTVQH10Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 74/2011/NĐ-CPNghị định Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sảnHết hiệu lực toàn bộ
- 158/2011/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sảnHết hiệu lực toàn bộ