- Số ký hiệu
- 34/2009/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 2009-11-06
- Cơ quan ban hành
- UBND Tỉnh Lào Cai
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước từ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước từ công trình thuỷ lợi trên địa bàn Lào Cai, cụ thể như sau: 1. Đối tượng áp dụng: a) Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác quản lý và sử dụng các công trình trên địa bàn. b) Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực. 2. Đơn vị thu: - Ban Thuỷ lợi xã; - Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác được cấp có thẩm quyền giao trực tiếp quản lý và bảo vệ công trình thuỷ lợi. 3. Mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước. a) Mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước từ công trình thuỷ lợi đối với công trình đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 1 điều 1 Nghị định số 115/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác bảo vệ công trình thuỷ lợi). Cụ thể theo Biểu mức thu như sau: TT Biện pháp công trình Mức thu (1.000 đồng/ha/vụ) 1) Mức thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa 1.1 - Tưới tiêu bằng động lực 670 1.2 - Tưới tiêu bằng trọng lực 566 1.3 - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 635 - Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức phí trên - Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% mức phí trên - Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% mức phí trên 2) Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức thu thuỷ lợi phí bằng 40% mức thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa 3) Mức thu tiền nước Các đối tượng dùng nước Đơn vị Thu theo các biện pháp công trình Bơm điện Hồ đập, kênh cống 3.1 Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp đồng/m3 1.500 750 3.2 Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi đồng/m3 1.100 750 3.3 Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu đồng/m3 850 700 3.4 Cấp nước để nuôi trồng thủy sản đồng/m3 700 500 đồng/m2 mặt thoáng 2.500 3.5 - Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi; - Nuôi cá bè % Giá trị sản lượng 10% 10% 3.6 Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện % giá trị sản lượng điện thương phẩm 12% 3.7 Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng) Tổng giá trị doanh thu 10% - Trường hợp lấy nước
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 29415 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 34/2009/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 143/2003/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợiHết hiệu lực toàn bộ
- 301/2006/QĐ-UBDTQuyết định Về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triểnHết hiệu lực toàn bộ
- 43/2008/QĐ-UBNDQuyết định Về việc thành lập các cơ quan chuyên mônHết hiệu lực toàn bộ