- Số ký hiệu
- 34/2004/QĐ-BGTVT
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 21/12/2004
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về vận tải hành khách đường thủy nội địa BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về vận tải hành khách đường thủy nội địa". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Quyết định số 1866/1999/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Bộ Giao thông vận tải ban hành "Thể lệ vận chuyển hành khách đường thủy nội địa" và Quyết định số 2764/2000/QĐ-BGTVT ngày 21 tháng 9 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành "Quy định về quản lý và giám sát hoạt động tầu khách tốc độ cao trên đường thủy nội địa". Điều 3. Các Ông (bà): Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng, Chánh Thanh tra Bộ, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Đào Đình Bình QUY ĐỊNH Về vận tải hành khách đường thủy nội địa (Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2004/QĐ-BGTVT ngày 21/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Văn bản này quy định về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách, hành lý bao gửi trên đường thủy nội địa và áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa. Điều 2. Hành khách Trong Quy định này, hành khách được hiểu là người được chuyên chở trên các phương tiện vận tải hành khách đường thủy nội địa và có mua vé hành khách theo mẫu quy định tại Khoản 2 Điều 81 Luật Giao thông đường thủy nội địa, trừ thuyền viên, người lái phương tiện và trẻ em được miễn vé đi cùng hành khách. Chương II VẬN TẢI HÁNH KHÁCH ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA Điều 3. Nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hành khách Ngoài việc thực hiện quy định tại Khoản 2 Điều 82 Luật Giao thông đường thủy nội địa, người kinh doanh vận tải còn phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây: 1. Thông báo tại các cảng, bến đón trả hành khách trước 03 ngày khi có sự thay đổi biểu đồ vận hành hoặc lịch chạy tầu; trước 12 giờ khi có thay đổi thời gian xuất bến (trừ vận tải hành khách ngang sông). 2. Trong thời gian ít nhất là 10 phút trước khi phương tiện tới cảng, bến đón trả hành khách, thuyền trưởng phải thông báo cho hành khách tên cảng, bến, thời gian phương tiện lưu lại và các thông tin cần thiết khác (trừ vận tải hành khách ngang sông).
Đăng nhập để đọc toàn văn 28 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 15816 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 34/2004/QĐ-BGTVT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 86/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang BộHết hiệu lực toàn bộ
- 34/2003/NĐ-CPNghị định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tảiHết hiệu lực toàn bộ
- 1866/1999/QĐ-BGTVTQuyết định Ban hành Thể lệ vận chuyển hành khách đường thuỷ nội địaHết hiệu lực toàn bộ
- 2764/2000/QĐ-BGTVTQuyết định Ban hành Quy định về quản lý và giám sát hoạt động tàu khách tốc độ cao trên đường thuỷ nội địaHết hiệu lực toàn bộ