- Số ký hiệu
- 3375/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 31/12/2014
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định thu phí vệ sinh tại các địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu phí vệ sinh tại các địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh nơi có tổ chức hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải theo các Phụ lục sau: - Phụ lục số 1.1: Mức thu phí vệ sinh trên địa bàn Thành phố Hạ Long. - Phụ lục số 1.2: Mức thu phí vệ sinh trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả. - Phụ lục số 1.3: Mức thu phí vệ sinh trên địa bàn Thành phố Móng Cái. - Phụ lục số 1.4: Mức thu phí vệ sinh trên địa bàn Thành phố Uông Bí. - Phụ lục số 1.5: Mức thu phí vệ sinh trên địa bàn Thị xã Quảng Yên. - Phụ lục số 1.6: Mức thu phí vệ sinh trên địa bàn huyện Đông Triều. - Phụ lục số 1.7: Mức thu phí vệ sinh trên địa bàn huyện Hoành Bồ. - Phụ lục số 1.8: Mức thu phí vệ sinh trên địa bàn huyện Ba Chẽ. - Phụ lục số 1.9: Mức thu phí vệ sinh trên địa bàn huyện Đầm Hà. - Phụ lục số 1.10: Mức thu phí vệ sinh trên địa bàn huyện Tiên Yên. - Phụ lục số 1.11: Mức thu phí vệ sinh trên địa bàn huyện Bình Liêu. - Phụ lục số 1.12: Mức thu phí vệ sinh trên địa bàn huyện Vân Đồn. - Phụ lục số 1.13: Mức thu phí vệ sinh trên địa bàn huyện Hải Hà. - Phụ lục số 1.14: Mức thu phí vệ sinh trên địa bàn huyện Cô Tô. Điều 2. Đối tượng thu, nộp phí; Quản lý sử dụng nguồn thu phí: 1. Đối tượng thu, nộp phí vệ sinh. - Đối tượng nộp phí: Cá nhân cư trú, hộ gia đình, tổ chức, đơn vị hành chính, sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nơi có tổ chức hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải. - Đơn vị thu phí: Đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ thu phí vệ sinh. 2. Quản lý và sử dụng nguồn thu phí vệ sinh. Tỷ lệ (%) trích để lại cho các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí vệ sinh như sau: - Đơn vị, tổ chức thu phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí theo dự toán hàng năm phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. - Đơn vị, tổ chức thu phí chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí hoặc được ủy quyền thu phí được trích để lại theo tỷ lệ (%) như Phụ lục số 2 kèm theo, số còn lại nộp ngân sách nhà nước theo quy định. - Đối với tổ chức doanh nghiệp khoản phí thu được là doanh thu của đơn vị.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 80126 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 3375/2014/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 173/2014/NQ-HĐNDNghị quyết Về thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất và mức vốn ngân sách nhà nước cấp cho việc bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Long An trong năm 2015Hết hiệu lực toàn bộ
- 313/2008/QĐ-UBNDQuyết định Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng NinhHết hiệu lực toàn bộ
- 60/2014/QĐ-UBNDQuyết định Về việc Quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộcHết hiệu lực toàn bộ
- 62/2014/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành Quy định hướng dẫn hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền cấp giấy Chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống và thức ăn đường phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.Hết hiệu lực toàn bộ