- Số ký hiệu
- 3357/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 16/08/2007
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Ninh Thuận
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VƯỜN QUỐC GIA PHƯỚC BÌNH, TỈNH NINH THUẬN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Giám đốc Vườn quốc gia Phước Bình, tỉnh Ninh Thuận chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VƯỜN QUỐC GIA PHƯỚC BÌNH, TỈNH NINH THUẬN (Kèm theo Quyết định số 3357/QĐ-UBND ngày 16/8/2007 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Vườn quốc gia Phước Bình, tỉnh Ninh Thuận (sau đây gọi tắt là Vườn quốc gia) là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản riêng để hoạt động, giao dịch theo quy định của pháp luật và có trụ sở làm việc đặt tại 2 địa điểm như sau: 1. Trụ sở chính đặt tại xã Phước Bình, huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận. 2. Văn phòng đại diện đặt tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Vị trí địa lý, phạm vi quản lý của Vườn Quốc gia 1. Vị trí địa lý: a) Vườn quốc gia thuộc địa bàn xã Phước Bình, huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận; b) Toạ độ địa lý: - Từ 11058’32” đến 12010’00” vĩ độ Bắc. - Từ 108041’00” đến 108049’05” kinh độ Đông. 2. Tổng diện tích tự nhiên: 19.814 ha (theo khoản 2, Điều 1 Quyết định số 822/QĐ-TTg ngày 08/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Phước Bình thành Vườn quốc gia Phước Bình, tỉnh Ninh Thuận). 3. Phân khu chức năng: Vườn quốc gia chia thành 3 phân khu chức năng sau đây: a) Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt; b) Phân khu phục hồi sinh thái; c) Phân khu hành chính dịch vụ. 4. Vùng đệm: Vườn quốc gia có vùng đệm nằm trên địa bàn xã Phước Bình, Phước Hoà và Phước Tiến, huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận, với tổng diện tích: 11.082 ha. Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 3. Chức năng Vườn quốc gia có chức năng bảo tồn và phục hồi tài nguyên thiên nhiên; phát triển và bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên của Vườn quốc gia; nghiên cứu khoa học kết hợp mở rộng các hoạt động dịch vụ khoa học, học tập và tham quan du lịch. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Tổ chức quản lý, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, khôi phục và bảo tồn nguyên vẹn các hệ sinh thái, bảo tồn tính đa dạng sinh học của Vườn quốc gia gồm: a) Thực hiện các biện pháp nhằm phát triển bền vững tài nguyên sinh vật, tài nguyên đất, tài nguyên nước;
Đăng nhập để đọc toàn văn 18 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 126840 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 3357/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 23/2006/NĐ-CPNghị định Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừngHết hiệu lực toàn bộ
- 186/2006/QĐ-TTgQuyết định Về việc ban hành Quy chế quản lý rừngHết hiệu lực toàn bộ
- 43/2006/NĐ-CPNghị định Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lậpHết hiệu lực toàn bộ
- 71/2006/TT-BTCThông tư số 71/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lậpHết hiệu lực toàn bộ