- Số ký hiệu
- 333/2004/QĐ-TTg
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 06/04/2004
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc chuyển Vườn quốc gia Cát Bà về thành phố Hải Phòng quản lý THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2003 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển Vườn quốc gia Cát Bà hiện đang thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý về Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng quản lý. Điều 2. Đồng ý về nguyên tắc, cho phép thành phố Hải Phòng chuẩn bị các điều kiện và làm các thủ tục để đề nghị UNESCO công nhận quần đảo Cát Bà là Khu dự trữ sinh quyển thế giới (trong hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam), bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Tên gọi: Khu Dự trữ sinh quyển quần đảo Cát Bà. 2. Vị trí và toạ độ địa lý: - Vị trí địa lý: Khu Dự trữ sinh quyển quần đảo Cát Bà thuộc huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng; phía Bắc giáp vịnh Hạ Long, phía Tây giáp đảo Cát Hải, phía Đông và phía Nam giáp biển Đông. - Toạ độ địa lý: Từ 200 42' 40'' đến 200 52'45'' Vĩ độ Bắc. Từ 1060 54' 11'' đến 1070 07' 05'' Kinh độ Đông. 3. Diện tích: Tổng diện tích tự nhiên là: 26.240 ha, trong đó: - Diện tích đất đảo là 17.040 ha. - Diện tích mặt nước biển là 9.200 ha. 4. Các phân vùng chức năng: - Vùng lõi: Có hai vùng lõi. Vùng lõi phía Đông Nam có 6.900 ha (trong đó có 5.300 ha thuộc phần đảo, 1.600 ha thuộc phần biển) và vùng lõi phía Tây Bắc có 1.600 ha (trong đó 1.200 ha thuộc phần đảo, 400 ha thuộc phần biển). Đây là vùng phải được tổ chức quản lý bảo vệ nghiêm ngặt. - Vùng đệm: Có hai vùng đệm. Vùng đệm trung tâm nằm giữa vùng lõi Đông Nam (vùng đệm Việt Hải) có 141 ha và vùng đệm tiếp giáp có 7.600 ha (trong đó có 4.800 ha thuộc phần đảo và 2.800 ha thuộc phần biển). Đây là vùng có chức năng phát triển điều hoà, tôn trọng hiện trạng, phù hợp với tiêu chí bảo tồn của vùng lõi, vì vậy phải bảo đảm sự phát triển có hạn định trong vùng này. - Vùng Chuyển tiếp: Có hai vùng chuyển tiếp. Vùng chuyển tiếp phía Bắc (xã Gia Luận) có 1.300 ha (trong đó có 1.000 ha thuộc phần đảo và 300 ha thuộc phần biển) và vùng chuyển tiếp phía Nam có 8.700 ha (trong đó 4.500 ha thuộc phần đảo và 4.200 ha thuộc phần biển).
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 81202 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 333/2004/QĐ-TTg và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 52/1999/NĐ-CPNghị định Về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựngCòn hiệu lực
- 12/2000/NĐ-CPNghị định Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủCòn hiệu lực
- 07/2003/NĐ-CPNghị định Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủCòn hiệu lực
- 08/2001/QĐ-TTgQuyết định Về việc ban hành Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiênHết hiệu lực toàn bộ