- Số ký hiệu
- 3305/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 27/08/2004
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Về việc ban hành Quy chế thực hiện công tác cho vay vốn Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm tỉnh Bến Tre ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này Quy chế thực hiện công tác cho vay Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2: Giao Ban Quản lý điều hành Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm tỉnh tổ chức triển khai thực hiện theo quy chế này. Điều 3: Các ông (bà) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động Thương binh & Xã hội, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Ban Quản lý điều hành Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, bãi bỏ quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 3829/QĐ-UB ngày 15-8-2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Nơi nhận: TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH - Như điều 3 CHỦ TỊCH - TT.TU, TT.HĐND (thay báo cáo) (Đã ký) - Chủ tịch & các PCT.UBND tỉnh (để biết) Cao Tấn Khổng - Sở Tư pháp (để theo dõi) - Sở Nội vụ (để theo dõi) - Lưu (HC + KVX + KTH). ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CHO VAY VỐN TỪ QUỸ QUỐC GIA HỖ TRỢ VIỆC LÀM TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3305/2004/QĐ-UB ngày 27 tháng 8 năm 2004 của UBND tỉnh Bến Tre) Chương I NGUYÊN TẮC CHUNG Điều 1: - Mục đích công tác cho vay vốn từ Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm nhằm góp phần tạo việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị và nâng cao tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn, chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với cơ cấu kinh tế, bảo đảm việc làm cho người có nhu cầu làm việc, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân. - Đối tượng được vay vốn Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm gồm: Hộ gia đình; Hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, vận tải, thương mại và dịch vụ; cơ sở sản xuất; hộ kinh doanh cá thể; doanh nghiệp nhỏ và vừa (theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23-11-2001 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ) hoạt động theo Luật doanh nghiệp; hộ gia đình và cá nhân làm kinh tế trang trại có đủ tiêu chí quy định tại mục III Thông tư Liên tịch số 69/2000/BNN-TCTK ngày 23-6-2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tổng cục Thống kế “Hướng dẫn tiêu chí để xác định kinh tế trang trại”.
Đăng nhập để đọc toàn văn 25 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 102198 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 3305/2004/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 131/2002/QĐ-TTgQuyết định Về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hộiCòn hiệu lực
- 11/2003/TT-BTCThông tư Hướng dẫn việc bàn giao nhiệm vụ cho vay giải quyết việc làm theo Nghị quyết số 120/HÐBT ngày 11/4/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) từ Kho bạc Nhà nước sang Ngân hàng Chính sách xã hộiHết hiệu lực toàn bộ
- 90/2001/NĐ-CPNghị định Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừaHết hiệu lực toàn bộ