- Số ký hiệu
- 33/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 04/10/2024
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Quy định hạn mức công nhận đất ở đ i với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan đến việc xác định diện tích đất ở đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Điều 2. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 cho mỗi hộ gia đình, cá nhân 1. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 được quy định như sau: a) Đối với các phường thuộc thành phố và thị xã, hạn mức công nhận đất ở là 300m2. b) Đối với các xã thuộc thị xã và các thị trấn thuộc huyện, hạn mức công nhận đất ở là 350m2. c) Đối với các xã thuộc huyện hạn mức công nhận đất ở là 500m2. 2. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được quy định như sau: a) Đối với các phường thuộc thành phố và thị xã, hạn mức công nhận đất ở là 200m2. b) Đối với các xã thuộc thị xã và các thị trấn thuộc huyện, hạn mức công nhận đất ở là 250m2. c) Đối với các xã thuộc huyện, hạn mức công nhận đất ở là 300m2. 3. Diện tích đất ở được công nhận tại khoản 1, khoản 2 Điều này phải cùng một thửa đất và không vượt quá diện tích thửa đất có đất ở và đất khác mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng. 4. Mỗi hộ gia đình, cá nhân có thửa đất có đất ở và đất khác chỉ được công nhận là đất ở một lần tại nơi cư trú. Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2024.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 170438 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 33/2024/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 29/2023/QH15Luật Kinh doanh bất động sảnCòn hiệu lực
- 101/2024/NĐ-CPNghị định Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đaiHết hiệu lực một phần
- 27/2021/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Long AnCòn hiệu lực