- Số ký hiệu
- 33/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 07/10/2016
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Yên Bái UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Yên Bái như sau: 1. Mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục, giáo dục hướng nghiệp nghề phổ thông công lập a) Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập theo chương trình đại trà năm học 2016 - 2017 theo bảng sau: Cấp học Mức thu học phí theo vùng Dựa trên Hộ khẩu bản thân và bố mẹ hoặc người giám hộ (Đơn vị tính: Đồng/tháng/học sinh) Thời gian thu học phí Các phường thuộc thành phố Yên Bái (trừ phường Nam Cường, Hợp Minh) và phường Trung tâm thuộc thị xã Nghĩa Lộ Các phường Nam Cường, Hợp Minh thuộc Thành phố Yên Bái, các phường còn lại thuộc Thị xã Nghĩa Lộ và các xã, thị trấn thuộc khu vực I (trừ thị trấn Mù Cang Chải) Thị trấn Mù Cang Chải; các xã, thị trấn thuộc khu vực II và khu vực III 1. Mầm non - Nhà trẻ - Mẫu giáo 180.000 150.000 75.000 60.000 35.000 30.000 Thu theo số tháng thực học 2. Trung học cơ sở 80.000 65.000 30.000 Thu 9 tháng/ năm học 3. Trung học phổ thông; Bổ túc trung học phổ thông 100.000 70.000 45.000 Thu 9 tháng/ năm học b) Mức thu học phí đối với giáo dục hướng nghiệp nghề phổ thông tại trường công lập theo chương trình đại trà năm học 2016 – 2017 theo bảng sau: Cấp học Mức thu học phí theo vùng Dựa trên Hộ khẩu bản thân và bố mẹ hoặc người giám hộ (Đơn vị tính: Đồng/tháng/học sinh) Thời gian thu học phí Các phường thuộc thành phố Yên Bái (trừ phường Nam Cường, Hợp Minh) và phường Trung tâm thuộc thị xã Nghĩa Lộ Các phường Nam Cường, Hợp Minh thuộc thành phố Yên Bái, các phường còn lại thuộc thị xã Nghĩa Lộ và các xã, thị trấn thuộc khu vực I (trừ thị trấn Mù Cang Chải) Thị trấn Mù Cang Chải; các xã, thị trấn thuộc khu vực II và khu vực III 1. Trung học cơ sở 80.000 60.000 50.000 Cả khóa học 2. Trung học phổ thông 125.000 95.000 75.000 Cả khóa học c) Từ năm học 2017 - 2018 trở đi, mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập, giáo dục hướng nghiệp nghề phổ thông tại các trường công lập sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức học phí cụ thể hàng năm phù hợp với tình hình thực tế của các
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 114877 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 33/2016/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 86/2015/NĐ-CPNghị định số 86/2015/NĐ-CP Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021Hết hiệu lực toàn bộ
- 38/2016/NQ-HĐNDNghị quyết số 38/2016/NQ-HĐND Về mức thưởng cho các tập thể, cá nhân lập thành tích cao tại các cuộc thi quốc gia, khu vực Đông Nam á, châu lục và quốc tế trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, thể dục - thể thao, khoa học công nghệ và kỹ thuật, văn học - nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Lào CaiHết hiệu lực toàn bộ