← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về việc quy định giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ

33/2012/QĐ-UBND

Số ký hiệu
33/2012/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
16/10/2012
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay quy định giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là tàu thuyền trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau: 1. Quy định Bảng giá tối thiểu máy tàu thuyền (mới 100%) để tính lệ phí trước bạ trong trường hợp giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá trị thực tế chuyển nhượng thấp hơn giá quy định theo Phụ lục I đính kèm. 2. Quy định Bảng giá tối thiểu vỏ tàu thuyền (đóng mới 100%) để tính lệ phí trước bạ trong trường hợp giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá trị thực tế chuyển nhượng thấp hơn giá quy định theo Phụ lục II đính kèm. 3. Trường hợp các loại máy, vỏ tàu thuyền chưa có trong Bảng giá quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này thì được xác định như sau: a) Căn cứ vào công suất máy ghi trên hồ sơ đăng ký để áp dụng mức giá tương ứng với nhóm máy có cùng công suất máy (1S tương đương 1CV; 1HP tương đương 1CV; 1PS tương đương 1CV). b) Đối với các loại máy do Trung Quốc, Việt Nam sản xuất có công suất từ 10CV trở lên thì giá tính lệ phí trước bạ tối thiểu là 300.000 đồng/01CV. c) Đối với các loại động cơ không phải là máy thủy nếu cơ quan đăng kiểm tàu thuyền cho phép sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ tối thiểu là 300.000 đồng/01CV. d) Đối với vỏ tàu thuyền đóng mới bằng vật liệu nhôm hoặc kim loại khác thì giá tính lệ phí trước bạ tối thiểu là giá thực tế thanh toán nhưng không thấp hơn giá tối thiểu đóng mới vỏ tàu ca nô (gỗ). đ) Đối với vỏ tàu thuyền đóng mới bằng vật liệu composite thì giá tính lệ phí trước bạ tối thiểu là giá thực tế thanh toán nhưng không thấp hơn 03 lần giá tối thiểu đóng mới vỏ tàu ca nô (gỗ). 4. Trường hợp máy, vỏ tàu thuyền đã qua sử dụng thì thực hiện như sau: Giá tính lệ phí trước bạ là giá tài sản mới (100%) nhân (X) tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ. a) Giá trị tài sản mới (100%) xác định theo Bảng giá quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này. b) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được quy định cụ thể như sau: - Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam: + Tài sản mới: 100%. + Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: 85%. - Kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi (trường hợp tài sản đã được kê khai, nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thực hiện chuyển nhượng và kê khai lệ phí trước bạ tiếp theo với cơ quan quản lý nhà nước): + Thời gian đã sử dụng trong 01 năm:

Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 105465 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 33/2012/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.