- Số ký hiệu
- 33/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 24/10/2007
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế quản lý vùng nuôi và cơ sở nuôi tôm ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Quyết định số 15/2002/QĐ-BTS ngày 17/05/2002 của Bộ Thủy sản về việc ban hành Quy chế kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thủy sản nuôi; Quyết định số 06/2006/QĐ-BTS ngày 10/04/2006 của Bộ Thủy sản về việc ban hành Quy chế quản lý vùng và cơ sở nuôi tôm an toàn; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế quản lý vùng nuôi và cơ sở nuôi tôm. Điều 2. Giao Sở Thuỷ sản chủ trì phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Thuỷ sản, Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, Ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Quảng Ngãi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. TM.UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã Ký) Nguyễn Xuân Huế QUY CHẾ Quản lý vùng nuôi và cơ sở nuôi tôm (Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày24/10 /2007 của UBND tỉnh Quảng Ngãi) Chương INHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Quy chế này quy định nội dung quản lý các vùng nuôi tôm và cơ sở nuôi tôm nhằm mục đích xây dựng vùng nuôi tôm và cơ sở nuôi tôm an toàn, góp phần phát triển nghề nuôi tôm bền vững. Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động nuôi tôm thương phẩm (sau đây gọi tắt là cơ sở nuôi tôm); các cơ quan chức năng quản lý có liên quan trên địa bàn tỉnh chịu sự điều chỉnh của quy chế này. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1- Vùng nuôi tôm là khu vực đã được quy hoạch để nuôi tôm, không phân biệt địa giới hành chính và phương thức nuôi; có từ 2 cơ sở nuôi tôm trở lên; cùng sử dụng chung nguồn nước cấp và hệ thống thải nước. Hoạt động nuôi tôm được thực hiện riêng theo từng cơ sở, nhưng chịu sự quản lý chung của Ban quản lý vùng nuôi. 2- Vùng nuôi tôm an toàn là vùng nuôi tôm có 100% số cơ sở nuôi tôm trong vùng áp dụng GAP hoặc CoC, trong đó có ít nhất 80% số cơ sở được cấp Giấy chứng nhận cơ sở nuôi tôm an toàn và được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận vùng nuôi tôm đạt chuẩn GAP hoặc CoC (gọi chung là Giấy chứng nhận vùng nuôi tôm an toàn).
Đăng nhập để đọc toàn văn 27 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 60412 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 33/2007/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 163/2004/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩmHết hiệu lực toàn bộ
- 04/2002/QĐ-BTSQuyết định Về việc ban hành Quy chế quản lý môi trường vùng nuôi tôm tập trungCòn hiệu lực
- 15/2002/QĐ-BTSQuyết định Về việc ban hành Quy chế Kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thủy sản nuôi.Hết hiệu lực toàn bộ
- 06/2006/QĐ-BTSQuyết định Về việc ban hành Quy chế Quản lý vùng và cơ sở nuôi tôm an toànHết hiệu lực toàn bộ
- 33/2005/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh thú yHết hiệu lực toàn bộ
- 59/2005/NĐ-CPNghị định Về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sảnHết hiệu lực toàn bộ
- 16/2005/NĐ-CPNghị định Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trìnhHết hiệu lực toàn bộ