- Số ký hiệu
- 3256/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 22/12/2016
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hải Phòng
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TRANG BỊ, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐỐI VỚI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP SỬ DỤNG NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Quyết định số 179/2002/QĐ-TTg ngày 16/12/2002 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 168/2005/QĐ-TTg ngày 07/7/2005 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ; Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 93/BCTĐ-STP ngày 09/12/2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành quy định về việc trang bị, quản lý, sử dụng điện thoại phục vụ công tác đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng ngân sách thành phố. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: 1. Quy định việc trang bị, quản lý, sử dụng điện thoại phục vụ công tác. 2. Quy định được áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức và đơn vị sự nghiệp công lập, cá nhân được trang bị điện thoại và thanh toán cước phí sử dụng ngân sách thành phố. 3. Việc trang bị điện thoại cố định đã được thực hiện theo Quyết định số 2919/2016/QĐ-UBND ngày 24/11/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định quản lý, sử dụng máy móc thiết bị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hải Phòng thì không áp dụng Quyết định này. Điều 2. Nguyên tắc chung: 1. Việc trang bị điện thoại và mức thanh toán cước phí quy định tại quy định này là mức tối đa. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị căn cứ thẩm quyền được phân cấp, quy định cụ thể cho cơ quan, đơn vị mình trong quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp thực tế hoạt động, yêu cầu công tác. Điều 3. Nguồn kinh phí: Nguồn kinh phí trang bị và thanh toán cước phí sử dụng điện thoại sử dụng trong dự toán kinh phí hàng năm của đơn vị. Điều 4. Trang bị và thanh toán cước phí điện thoại cho cán bộ: 1. Cán bộ được trang bị điện thoại cố định tại cơ quan, điện thoại công vụ: 01 máy điện thoại cố định tại nhà riêng, và 01 máy điện thoại di động. a) Bí thư Thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố: Mức thanh toán máy cố định tại cơ quan theo thực tế sử dụng; khoán 300.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định nhà riêng và 500.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động. b) Phó Bí thư và Ủy viên Thường vụ Thành ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội Hải Phòng;
Đăng nhập để đọc toàn văn 8 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 125509 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 3256/2016/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 58/2015/QĐ-TTgQuyết định Quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập.Hết hiệu lực toàn bộ
- 78/2001/QĐ-TTgQuyết định Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hộiCòn hiệu lực
- 179/2002/QĐ-TTgQuyết định Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hộiCòn hiệu lực
- 168/2005/QĐ-TTgQuyết định Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủCòn hiệu lực
- 2919/2016/QĐ-UBNDQuyết định Quy định quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hải PhòngHết hiệu lực toàn bộ