← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về việc quy định mức thu thủy lợi phí và thu tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân tiêu thụ nước của các công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách của nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

3200/2013/QĐ-UBND

Số ký hiệu
3200/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
25/11/2013
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức thu thủy lợi phí và thu tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân tiêu thụ nước của các công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách của nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu thủy lợi phí và thu tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân tiêu thụ nước của các công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách của nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, cụ thể như sau: I. Mức thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa và cây trồng cạn: a, Mức thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa: Số TT Biện pháp công trình Mức thu (1000đồng/ha/vụ) 1 Tưới tiêu bằng bơm 1.811 2 Tưới tiêu bằng hồ, đập, cống 1.267 3 Tưới tiêu bằng hồ, đập kết hợp bơm hỗ trợ 1.539 - Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức thu tại biểu trên. - Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng hồ, đập thì thu bằng 40% mức thu tại biểu trên. - Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trạm bơm thì thu bằng 50% mức thu tại biểu trên. - Trường hợp lợi dụng thuỷ triều để tưới, tiêu thì thu bằng 70% mức tưới, tiêu bằng hồ, đập. - Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì mức thu thuỷ lợi phí được tăng thêm 20% với mức phí tại biểu trên. - Trường hợp phải tính riêng mức thu cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức thu thuỷ lợi phí cho tưới bằng 70%; cho tiêu bằng 30% mức thu quy định tại biểu trên. b, Đối với diện tích trồng rau, màu, mạ, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ Đông thì mức thu thuỷ lợi phí bằng 40% mức thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa. II. Mức thu thuỷ lợi phí áp dụng đối với sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm. III. Mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực: Số TT Các đối tượng dùng nước Đơn vị Thu theo các biện pháp công trình Bơm điện Hồ, đập, kênh, cống 1 - Cấp nước sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp đồng/ m3 1800 900 2 - Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi đồng/ m3 1320 900 3 - Cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả và cây dược liệu đồng/ m3 1020 840 4 - Cấp nước để nuôi trồng thuỷ sản (được lựa chọn 1 trong hai hình thức) đồng/ m3 840 600 đồng/ m2 mặt thoáng/ năm 250 5 - Nuôi trồng thuỷ sản tại công trình hồ chứa thuỷ lợi - Nuôi cá bè trong hồ thủy lợi % giá trị sản lượng 5% 6% 6 Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thủy lợi: - Thuyền, sà lan đồng/tấn/lượt 7.200 - Các loại bè đồng/tấn/lượt

Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 78892 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 3200/2013/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.