- Số ký hiệu
- 32/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 12/10/2023
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Quy định mức phí dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội qua hệ thống Bưu điện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định mức phí dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội qua hệ thống Bưu điện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chi trả trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội qua hệ thống Bưu điện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Điều 2. Mức phí dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội 1. Mức phí dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội qua hệ thống Bưu điện là 0,7% trên tổng số tiền chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội. 2. Kinh phí chi trả dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội do Ngân sách Nhà nước đảm bảo, được bố trí trong dự toán chi sự nghiệp đảm bảo xã hội của các huyện, thị xã, thành phố. Điều 3. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan 1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội: Chịu trách nhiệm hướng dẫn tổ chức triển khai và kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi trả trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội qua hệ thống Bưu điện, định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. 2. Bưu điện tỉnh a) Đảm bảo cơ sở vật chất và các điều kiện để thực hiện công tác chi trả, đảm bảo chi trả kịp thời, an toàn, hiệu quả và thuận lợi nhất cho đối tượng. b) Hướng dẫn Bưu điện các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện chi trả trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP. c) Chịu trách nhiệm về đảm bảo chi trả đúng đối tượng, đúng chế độ theo quy định. Khi có kết luận của cơ quan chức năng không đúng đối tượng, không đúng chế độ thì thu hồi, bồi hoàn cho đối tượng thụ hưởng hoặc cơ quan Lao động – Thương binh và Xã hội theo quy định. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố a) Chỉ đạo phòng Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp Bưu điện tổ chức thực hiện chi trả trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP. b) Bố trí kinh phí đảm bảo phí dịch vụ thực hiện chi trả trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội qua hệ thống Bưu điện trên địa bàn từ nguồn dự toán chi sự nghiệp đảm bảo xã hội. c) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện theo dõi, kiểm tra, giám sát công tác chi trả, thanh quyết toán kinh phí chi trả trợ cấp xã hội với đối tượng bảo trợ xã hội qua hệ thống Bưu điện; thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 162668 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 32/2023/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.