- Số ký hiệu
- 3176/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 19/10/2004
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG V/v ban hành mức thu và quản lý sử dụng phí xây dựng ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG các công trình phúc lợi công cộng do ngân sách nhà nước đầu tư và các công trình khác không nhằm mục đích kinh doanh (bao gồm nhà ở của hộ nghèo và hộ chính sách). - Chủ đầu tư xây dựng các công trình nhà ở trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn. II/ĐƠN VỊ THU: Phòng giao thông – công nghiệp – xây dựng và môi trường các huyện, thị thu phí xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn. III/MỨC THU: 1. Đối với các công trình để sản xuất kinh doanh. a) Đối với các khu vực các phường của Thị xã Hà Giang, Thị trấn huyện lỵ Bắc Quang, Vị Xuyên: - Công trình nhóm A mức thu phí xây dựng bằng 0,2% trên giá trị công trình. - Công trình nhóm B mức thu phí xây dựng bằng 0,5% trên giá trị công trình. - Công trình nhóm C mức thu phí xây dựng bằng 1% trên giá trị công trình. b) Đối với các khu vực còn lại: - Công trình nhóm A mức thu phí xây dựng bằng 0,15% trên giá trị công trình - Công trình nhóm B mức thu phí xây dựng bằng 0,35% trên giá trị công trình. - Công trình nhóm C mức thu phí xây dựng bằng 0,5% trổng giá trị công trình. 2. Đối với các công trình xây dựng nhà ở. a) Đối với khu vực các phường của Thị xã Hà Giang, Thị trấn huyện lý Bắc Quang, Vị Xuyên: - Nhà cấp I mức thu phí xây dựng: 6.000 d/m2 sàn - Nhà cấp II mức thu phí xây dựng: 5.000 d/m2 sàn - Nhà cấp III mức thu phí xây dựng: 4.000 d/m2 sàn - Nhà cấp IV mức thu phí xây dựng: 2.000 d/m2 xây dựng b) Đối với khu vực các thị trấn còn lại và các xã không thuộc chương trình 135. - Nhà cấp I mức thu phí xây dụng: 4.000 đ/m2 sàn - Nhà cấp II, mức thu phí xây dựng: 3.500 d/m2 sàn. - Nhà cấp III mức thu phí xây dựng: 3.000 đ/m2 sàn: 3.000 d/m2 sàn - Nhà cấp IV mức thu phí xây dựng: 1.500 d/m2 xây dựng IV/ PHÂN PHỐI SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ TIỀN PHÍ THU ĐƯỢC 1.Phân phối, sử dụng: 1. Đơn vị thu được để lại 20 % trên tổng số bên phí thu được để sử dụng vào các nội dung chỉ phục vụ công tác thu phí sau đây a) Chi trả thù lao cho cán bộ, công chức, nhân viên đảm nhận thêm công yiệc thu phí ngoài chức năng nhiệm vụ được giao (bao gồm cả làm thêm giờ); b) Trích quỹ khen thưởng cho cán bộ, công chức, nhân viên của đơn vị thu phí xây dựng, Mức trích quỹ khen thưởng bình quân một năm, một người tối đa không quá 1 (một) tháng lương thực hiện. c) Chỉ sửa chữa thường xuyên máy móc thiết bị (máy tính, máy in,...) phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí; d) Chi in (mua) các loại ấn chỉ phục vụ thu phí; d) Chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thu phí.
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 44019 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 3176/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 57/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 53/2002/TT-BTCThông tư The Circular providing guidelines on the amendments to the Circular No 24/2002/TT-BTC dated 20 March 2002 of MOF on tax obligation implementation for financial leasing operation ( Content Attached )Hết hiệu lực toàn bộ