- Số ký hiệu
- 31/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 21/07/2020
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Lâm Đồng
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnhLâm Đồng ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quyết định này Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lâm Đồng. 2. Những nội dung khác liên quan đến tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc, diện tích sử dụng chung, diện tích chuyên dùng không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư), Ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị). 2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có liên quan. Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức 1. Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính: a) Trung tâm hành chính tỉnh: Tối đa 1.000m2; trong đó, diện tích dành để bố trí nơi ngồi chờ giải quyết công việc không được nhỏ hơn 30% diện tích sử dụng. b) Ủy ban nhân dân cấp huyện: - Ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc: Tối thiểu 48m2, tối đa 230m2; trong đó, diện tích dành để bố trí nơi ngồi chờ giải quyết công việc không được nhỏ hơn 30% diện tích sử dụng. - Ủy ban nhân dân các huyện còn lại: Tối thiểu 48m2, tối đa 150m2; trong đó, diện tích dành để bố trí nơi ngồi chờ giải quyết công việc không được nhỏ hơn 30% diện tích sử dụng. c) Ủy ban nhân dân cấp xã: Tối thiểu 48m2, tối đa 80m2; trong đó, diện tích dành để bố trí nơi ngồi chờ giải quyết công việc không được nhỏ hơn 30% diện tích sử dụng. 2. Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân: a) Đối với cấp tỉnh và cấp huyện: - Trụ sở tiếp công dân của tỉnh, phòng tiếp công dân của huyện, thành phố:
Đăng nhập để đọc toàn văn 8 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 143509 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 31/2020/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 151/2017/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản côngHết hiệu lực toàn bộ
- 152/2017/NĐ-CPNghị định quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệpHết hiệu lực toàn bộ
- 38/2018/TT-BLĐTBXHThông tư Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệpCòn hiệu lực
- 03/2020/TT-BGDĐTThông tư Quy định chi tiết hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạoCòn hiệu lực