← Tra cứu văn bảnQuyết định

Quy định phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh, thuộc trách nhiệm của UBND tỉnh Thanh Hóa

31/2018/QĐ-UBND

Số ký hiệu
31/2018/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
09/11/2018
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lực

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Quy định phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh, thuộc trách nhiệm của UBND tỉnh Thanh Hóa ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh, thuộc trách nhiệm của UBND tỉnh Thanh Hóa, phục vụ công tác quản lý, vận hành và an toàn công trình; cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định phạm vi vùng phụ cận đối với các công trình thủy lợi (sau đây gọi tắt là CTTL) trên địa bàn tỉnh chưa được quy định trong Luật Thủy lợi, gồm: Đập dâng nước trên các sông, suối để phục vụ tưới; trạm bom; kênh tưới, tiêu có lưu lượng nhỏ hơn 2 m3/s; đường ống dẫn nước và cầu máng, xi phông. 2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến CTTL trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. 3. Quy định cụ thể phạm vi vùng phụ cận: a) Đập dâng nước: Tùy theo cấp đập được xác định theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04 - 05 : 2012/BNNPTNT, phạm vi vùng phụ cận được xác định như sau: Phần dưới nước, phạm vi vùng phụ cận được tính từ mép ngoài phần xây dựng phía thượng, hạ lưu của đập trở ra tối thiểu: 20 m đối với đập cấp IV, 50 m đối với đập cấp III, 100 m đối với đập cấp II, 200 m đối với đập cấp I và 300 m đối với đập cấp đặc biệt. Phần trên cạn của hai bên vai đập dâng, phạm vi vùng phụ cận được tính từ mép ngoài phần xây dựng của vai đập trở ra, tối thiểu: 20 m đối với đập cấp IV, 40m đối với đập cấp III, 50 m đối với đập cấp II, 100 m đối với đập cấp I, 150 m đối với đập cấp đặc biệt. b) Trạm bơm: Phạm vi vùng phụ cận bao gồm toàn bộ diện tích đất được nhà nước giao khi xây dựng và đưa công trình vào sử dụng, được xác định bởi các mốc giới hoặc hàng rào bảo vệ công trình, trừ phần diện tích xây dựng công trình. c) Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 2 m3/s: Phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân mái ngoài của kênh trở ra với kênh có bờ (tính từ giao tuyến mái kênh với mặt đất tự nhiên trở ra với kênh không có bờ) là 2 m. Đối với những đoạn kênh, tuyến kênh có bờ kết hợp làm đường giao thông, phạm vi vùng phụ cận được thực hiện theo quy định chung về hành lang bảo vệ công trình giao thông nhưng không được nhỏ hơn vùng phụ cận của công trình theo quy mô kênh tương ứng. d) Đường ống dẫn nước:

Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 132413 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 31/2018/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.