- Số ký hiệu
- 31/2006/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 10/07/2006
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Đắk Lắk
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK LĂK QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Quy định về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk như sau: 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh: a. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: Nước sinh hoạt thải ra môi trường từ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là đối tượng phải chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại Điểm b Khỏan 1 Mục I Thông tư số: 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Liên Bộ: Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bao gồm: - Hộ gia đình, cá nhân; - Cơ quan nhà nước; - Đơn vị vũ trang nhân dân; - Trụ sở điều hành, Chi nhánh, Văn phòng của các tổ chức, cá nhân; - Các cơ sở rửa ô tô, xe máy; - Bệnh viện, phòng khám chữa bệnh, nhà hàng, khách sạn, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ khác; - Các đối tượng khác có nước thải không thuộc đối tượng có nước thải công nghiệp và nước sinh hoạt nêu trên. b. Đối tượng không chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt gồm: - Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế xã hội; - Nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch; - Nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình ở các xã vùng nông thôn bao gồm: + Các xã biên giới, miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa (theo quy định của Chính phủ về xã biên giới vùng sâu, vùng xa); + Các xã không thuộc đô thị loại II, III, IV và V theo quy định tại Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị. c. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này. 2. Mức thu phí và lượng nước sạch sử dụng: a. Mức giá thu: Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp được quy định bằng một số tiền nhất định, cụ thể như sau: - Các phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột:
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 61737 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 31/2006/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 67/2003/NĐ-CPNghị định Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thảiHết hiệu lực toàn bộ
- 125/2003/TTLT-BTC-BTNMTThông tư liên tịch Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thảiHết hiệu lực toàn bộ
- 26/2006/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk LắkHết hiệu lực toàn bộ
- 72/2001/NĐ-CPNghị định Về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị.Hết hiệu lực toàn bộ