← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về việc điều chỉnh giá thu mua lúa và hoa màu.

304/QĐ-UB

Số ký hiệu
304/QĐ-UB
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
14/03/1978
Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hồ Chí Minh
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Về việc điều chỉnh giá thu mua lúa và hoa màu. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Thi hành Nghị quyết số 10/CP ngày 8-1-1978 của Hội đồng Chính phủ về công tác giá cả trong tình hình mới; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. – Giá thu mua lúa tại thành phố được chia thành hai khu vực với mức giá cụ thể như sau: Khu vực Đơn vị tính Lúa sạ nổi Lúa thường LÚA ĐẶC SẢN NẾP Ghi chú Loại 1 Loại 2 dẻo thơm thường 1 2 kg/đNH 0đ276 0đ256 0đ344 0đ32 0đ43 0đ43 0đ38 0đ35 0đ43 0đ40 0đ38 0đ35 Lúa phải phơi khô, quạt sạch (không chia loại A và loại B). Khu vực 1 gồm các xã Tân Phú Trung, Tân Thạnh Đông, Thái Mỹ, Tam Tân (Huyện Củ Chi); Thạnh Mỹ Lợi, Bình Trưng, Phú Hữu, An Khánh, Long Trường, Thạnh Mỹ, Hiệp Bình (Huyện Thủ Đức), Xuân Thới Thượng (Hóc Môn). Khu vực 2 gồm các xã, huyện còn lại không thuộc khu vực 1. Điều 2. – Việc xếp loại thóc thực hiện như nội dung hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Bộ Lương thực thực phẩm đính kèm. Điều 3. – Giá mới điều chỉnh, quy định ở điều 1, được áp dụng từ khi bắt đầu vụ mùa 1977. Ngành lương thực chịu trách nhiệm truy trả kịp thời cho người bán lúa đối với số lúa bán cho Nhà nước từ đầu vụ. Đối với các xã Quý Đức, Tân Quy Tây, Bình Chánh, Tân Nhựt (Bình Chánh), Hiệp Phước, Nhơn Đức, Phước Lợi (Nhà Bè) trước đây đặt giá mua theo khu vực 1 cũ là 0đ304/ki-lô-gam nay điều chỉnh là 0đ32/ki-lô-gam lúa thường, người đã bán lúa được tính lại theo giá mới và nhận thêm số tiền chênh lệch giá. Các loại lúa khác cũng được tính lại theo giá mới. Điều 4. – Đối với số thuế nông nghiệp đã tính theo giá cũ và thu bằng tiền, không đặt vấn đề tính lại để người đã nộp thuế phải truy nộp thêm theo giá lúa mới điều chỉnh lần này. Giá mua lúa mới sẽ thi hành đối với số thuế nông nghiệp nộp kể từ ngày ký quyết định này trở về sau. Điều 5. – Giá mua các loại màu thống nhất cho toàn thành phố được quy định như sau và có giá trị thi hành từ ngày ký quyết định này. - Một ki-lô-gam ngô tẻ 0đ36 - Một ki-lô-gam cao lương 0đ36 - Một ki-lô-gam khoai lang tươi 0đ10 - Một ki-lô-gam khoai lang khô 0đ384 - Một ki-lô-gam khoai mì tươi 0đ104 - Một ki-lô-gam khoai mì lát khô bóc vỏ dày 0đ416 Quy cách phẩm chất được quy định như sau: + Đối với cao lương: phơi khô, quạt sạch. + Đối với khoai lang tươi, khoai mì tươi: sạch gốc rễ, không sùng hà, không thối. + Đối với khoai lang khô, khoai mì lát khô: sạch vỏ dày, không lẫn cát đất và các tạp chất khác.

Đăng nhập để đọc toàn văn 7 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 96376 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 304/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản liên quan

Quyết định khác do UBND thành phố Hồ Chí Minh ban hành.